CÁC NGÀNH NGHỀ CẦN CÓ VỐN PHÁP ĐỊNH
CÁC NGHÀNH NGHỀ CẦN CÓ VỐN PHÁP ĐỊNH
1. Vốn pháp định và đặc điểm của vốn pháp định
Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu mà một doanh nghiệp phải có theo quy định của pháp luật để được cấp phép hoạt động trong một ngành nghề nhất định. Đây là yêu cầu bắt buộc do Nhà nước đặt ra nhằm đảm bảo doanh nghiệp có đủ tiềm lực tài chính để thực hiện các hoạt động kinh doanh một cách an toàn và bền vững
Đặc điểm của vốn pháp định:
Do pháp luật quy định: Tùy theo lĩnh vực kinh doanh, Nhà nước sẽ quy định mức vốn tối thiểu mà doanh nghiệp cần đáp ứng.
Chỉ áp dụng cho một số ngành nghề đặc thù: Không phải mọi doanh nghiệp đều phải có vốn pháp định, mà chỉ những ngành có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế hoặc lợi ích công cộng (ví dụ: ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, kinh doanh bất động sản…).
Mức vốn khác nhau tùy theo ngành nghề: Mỗi ngành sẽ có một mức vốn pháp định riêng, có thể được điều chỉnh theo từng thời kỳ.
Phải chứng minh khi đăng ký kinh doanh: Khi thành lập doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định, chủ doanh nghiệp phải chứng minh đã góp đủ số vốn này

2. Các ngành nghề cần có vốn pháp định
| MỘT SỐ NGÀNH CÓ VỐN PHÁP ĐỊNH KHI ĐĂNG KÝ KINH DOANH | |||
| STT | Ngành | Mức vốn pháp định | Văn bản pháp quy |
| 1 | Ngân hàng | NHTM nhà nước | 3000 tỷ VNĐ |
| NHTM cổ phần | 3000 tỷ VNĐ | ||
| NH liên doanh | 3000 tỷ VNĐ | ||
| NH 100% vốn nước ngoài | 3000 tỷ VNĐ | ||
| Chi nhánh NH nước ngoài | 15 triệu USD | ||
| NH chính sách | 5000 tỷ VNĐ | ||
| NH đầu tư | 3000 tỷ VNĐ | ||
| NH phát triển | 5000 tỷ VNĐ | ||
| NH hợp tác | 3000 tỷ VNĐ | ||
| Quỹ tín dụng nhân dân TW | 3000 tỷ VNĐ | ||
| Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở | 0,1 tỷ VNĐ | ||
| 2 | Tổ chức tín dụng phi ngân hàng | Công ty tài chính | 500 tỷ VNĐ |
| Công ty cho thuê tài chính | 150 tỷ VNĐ | ||
| 3 | Kinh doanh BĐS | 6 tỷ VNĐ | Điều 3 NĐ 153/2007/NĐ- CP ngày 14/06/2007, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản. |
| 4 | Dịch vụ đòi nợ | 2 tỷ VNĐ | Điều 13 NĐ 104/2007/NĐ- CP, ngày 14/06/2012, về kinh doanh dịch vụ đòi nợ. |
| 5 | Dịch vụ bảo vệ | 2 tỷ VNĐ | Điều 9, NĐ 52/2008 NĐ-CP ngày 22/04/2008, Nghị định về quản lý kinh doanh dịch vụ bảo vệ. |
| 6 | Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài | 5 tỷ VNĐ | Điều 3, NĐ 126/2007 NĐ- CP ngày 01/08/2007, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. |
| 7 | Sản xuất phim | 1 tỷ VNĐ | Điều 11, NĐ 54/2010 NĐ-CP ngày 21/02/2010, Quy định vhi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12. |
| 8 | Kinh doanh vận chuyển hàng không | Vận chuyển hàng không quốc tế | Khai thác 1-10 tàu bay: 500 tỷ VNĐ |
| Khai thác 11-30 tàu bay: 800 tỷ VNĐ | |||
| Khai thác >30 tàu bay: 1000 tỷ VNĐ | |||
| Vận chuyển hàng không nội địa | Khai thác 1-10 tàu bay: 200 tỷ VNĐ | ||
| Khai thác 11-30 tàu bay: 400 tỷVNĐ | |||
| Khai thác >30 tàu bay: 500 tỷVNĐ | |||
| 9 | Doanh nghiệp cảng hàng không | Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế | 100 tỷ VNĐ |
| Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa | 30 tỷ VNĐ | ||
| 10 | Cung cấp dịch vụ hàng không mà không phải là doanh nghiệp | Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế | 30 tỷ VNĐ |
| Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa | 10 tỷ VNĐ | ||
| 11 | Kinh doanh hàng không chung | 50 tỷ VNĐ | Khoản 2, Điều 8, NĐ 76/2007 NĐ-CP ngày 09/05/2007, về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung. |
| 12 | Dịch vụ kiểm toán | 3 tỷ 5 tỷ (áp dụng kể từ ngày 1/1/2015) | Điều 5, NĐ 17/2012 NĐ-CP ngày 13/03/2012, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập. |
| 13 | Thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất | Không sử dụng băng tần số vô tuyến điện , số thuê bao viễn thông | Thiết lập mạng trong phạm vi 1 tỉnh, TP trực thuộc Trung ương: 5 tỷ VNĐ |
| Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực: 30 tỷ VNĐ | |||
| Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc: 100 tỷ VNĐ | |||
| Có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông. | Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực: 100 tỷ VNĐ | ||
| Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc: 300 tỷ VNĐ | |||
| 14 | Thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất | Có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện | 20 tỷ VNĐ |
| Không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (mạng viễn thông di động ảo). | 300 tỷ VNĐ | ||
| Có sử dụng băng tần số vô tuyến điện | 500 tỷ VNĐ | ||
| 15 | Thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh | 30 tỷ VNĐ | Điều 21, Nghị định 25/2011/NĐ-CP, ngày 06/04/2011, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông. |
Quy định về vốn pháp định giúp đảm bảo sự ổn định và an toàn tài chính trong các ngành quan trọng, bảo vệ quyền lợi của khách hàng, nhà đầu tư và nền kinh tế.
DV KẾ TOÁN THUẾ MAI THANH
Địa chỉ: 113/8/9 Lê Văn Chí, P. Linh Trung, Thủ Đức, TPHCM
VP: Số 8, Đường 155, Bình Mỹ, TPHCM
Liên hệ: 0907 723 900
Email: Phamthanhmaind91@gmail.com
Tìm hiểu về Quy định thuế
Fanpage: DV KẾ TOÁN MAI THANH
DỊCH VỤ KẾ TOÁN MAI THANH | |
| ✅ Dịch vụ thành lập công ty | ⭐ Cung cấp dịch vụ thành lập DN nhanh gọn, chính xác |
| ✅ Dịch vụ kế toán thuế trọn gói | ⭐ Kế toán đúng chuẩn mực kế toán, đúng luật thuế ban hành |
| ✅ Dịch vụ thuê văn phòng ảo | ⭐ Văn phòng ảo trọn gói nhiều tiện ích, tiết kiệm chi phí |
| ✅ Dịch vụ quyết toán thuế | ⭐ Làm lại hồ sơ, xử lý số liệu để quyết toán được nhanh gọn |
| ✅ Dịch vụ hoàn thuế GTGT | ⭐ Dịch vụ hoàn thuế nhanh gọn, tối ưu chi phí |
| ✅ Dịch vụ giải thể DN | ⭐ Giải thể nhanh gọn, rút ngắn thời gian cho khách hàng |
CÂU HỎI GIẢI ĐÁP VỀ VỐN PHÁP ĐỊNH
Không, tuỳ từng loại hình mà áp dụng quy định về vốn pháp định
Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu do Nhà nước quy định để doanh nghiệp được phép hoạt động trong một ngành cụ thể.
Vốn điều lệ là tổng số vốn do các cổ đông hoặc thành viên góp vào khi thành lập doanh nghiệp, có thể lớn hơn vốn pháp định.
Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan (ví dụ: Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng…) sẽ quy định mức vốn pháp định cho từng ngành nghề trong các văn bản pháp luật như nghị định, thông tư.
Khi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải chứng minh có đủ vốn pháp định bằng cách:
Cung cấp xác nhận số dư tài khoản ngân hàng.
Xuất trình giấy tờ chứng minh sở hữu tài sản nếu vốn pháp định được góp bằng tài sản.
Nếu là công ty cổ phần hoặc công ty TNHH, các thành viên/cổ đông phải góp vốn đúng hạn theo quy định.
Không. Vốn pháp định phải là vốn thực có của doanh nghiệp, không được hình thành từ vốn vay hoặc tài sản thế chấp.
Có. Nếu doanh nghiệp không đáp ứng hoặc không duy trì mức vốn pháp định theo quy định, có thể bị xử lý theo các hình thức:
Không cấp giấy phép kinh doanh nếu chưa đáp ứng vốn pháp định.
Thu hồi giấy phép hoạt động nếu đang hoạt động nhưng không duy trì đủ vốn.
Phạt tiền hoặc đình chỉ hoạt động tùy theo mức độ vi phạm.
Có. Mỗi quốc gia có quy định khác nhau về vốn pháp định tùy theo chính sách kinh tế và mức độ kiểm soát rủi ro của từng ngành nghề. Ví dụ:
Ở Mỹ, ngân hàng thương mại phải có vốn tối thiểu từ 10 triệu USD trở lên tùy quy mô.
Ở Singapore, công ty bất động sản phải có ít nhất 1 triệu SGD vốn pháp định.
Chia sẽ bài viết






