Trang chủ » Cách hạch toán phí đăng ký, kiểm đinh, bảo hiểm khi mua xe ô tô

Cách hạch toán phí đăng ký, kiểm đinh, bảo hiểm khi mua xe ô tô

5
(6839)
Ví dụ: DN bạn mua ô tô nhưng phải vay vốn ngân hàng cụ thể:

1. Ngày 23/03/202X công ty bạn chuyển khoản đặt cọc mua xe: 50.000.000đ. Và được bên bán xe xuất hoá đơn GTGT 600.000.000 đồng chưa VAT.2. Ngày 25/03/2020:

  • Công ty bạn vay dài hạn của Ngân hàng ACB và ngân hàng chuyển trực tiếp cho công ty bán xe: 400.000.000 đồng . Vay trong 3 năm;
  • Công ty bạn chuyển số tiền còn lại vào tài khoản công ty bán xe: 210.000.000

3. Ngày 26/03/202X: Công ty bạn thanh toán các khoản phí và lệ phí liên quan đển việc đưa xe vào sử dụng như:

+ Phí trước bạ: 12.000.000

+ Phí đăng ký mới: 500.000

+ Phí đường bộ: 2.160.000

+ Bảo hiểm xe: 8.196.000

+ Bảo hiểm trách nhiệm dân sự: 1.200.000

Vậy thì câu hỏi đặt ra là chúng ta hạch toán như thế nào?

+ Thứ 1. Tại ngày 23/03/202X

* Đặt cọc tiền mua ô tô

  • Nợ TK 331: 50.000.000
  • Có TK 112: 50.000.000

* Khi nhận được hoá đơn

  • Nợ TK 211: 600.000.000
  • Nợ TK 1331: 60.000.000
  • Có TK 331: 660.000.000

+ Thứ 2. Tại ngày 25/03/202X

* Khi ngân hàng BIDV giải ngân cho nhà cung cấp:

  • Nợ TK 331: 400.000.000
  • Có TK 341: 400.000.000

* Khi công ty thanh toán phần còn lại:

  • Nợ TK 331: 210.000.000
  • Có TK 112: 210.000.000

+ Thứ 3. Tại ngày 26/03/202X

* Lệ phí trước bạ: (cái này căn cứ theo Khoản 1 điều 4 Thông tư 45/2013)

=> Tính lệ phí trước bạ:

  • Nợ TK 211: 12.000.000
  • Có TK 3339: 12.000.000

=> Nộp lệ phí trước bạ:

  • Nợ TK 3339: 12.000.000
  • Có TK 111: 12.000.000

* Phí đăng ký mới:

  • Nợ TK 211: 500.000
  • Có TK 111: 500.000

* Phí đường bộ:

  • Nợ TK 242: 2.160.000
  • Có TK 111: 2.160.000

     Định kỳ phân bổ (phân bổ 12 tháng)

  • Nợ TK 6422: 180.000
  • Có TK 242: 180.000
* Bảo hiểm xe:
  • Nợ TK 242: 8.196.000
  • Có TK 111: 8.196.000

     Định kỳ phân bổ (phân bổ 12 tháng)

  • Nợ TK 6422: 683.000
  • Có TK 242: 683.000
* Bảo hiểm trách nhiệm dân sự:
  • Nợ TK 242: 1.200.000
  • Có TK 111: 1.200.000

     Định kỳ phân bổ (phân bổ 12 tháng)

  • Nợ TK 6422: 100.000
  • Có TK 242: 100.000

DV KẾ TOÁN THUẾ MAI THANH
Địa chỉ: 113/8/9 Lê Văn Chí, P. Linh Trung, Thủ Đức, TPHCM
VP: Số 8, Đường 155, Bình Mỹ, TPHCM
Liên hệ: 0907 723 900
Email: Phamthanhmaind91@gmail.com

Tìm hiểu về quy định thuế tại đây

Fanpage: DV KẾ TOÁN MAI THANH

Tag:Cách hạch toán phí đăng ký, kiểm đinh, bảo hiểm khi mua xe ô tô, Cách hạch toán phí đăng ký, Cách hạch toán phí đăng ký, kiểm đinh, bảo hiểm khi mua xe ô tô

Đánh giá 5 / 5. Lượt đánh giá: 6839

No votes so far! Be the first to rate this post.

DỊCH VỤ CỦA MAI THANH

Dịch vụ thành lập công ty ⭐ Cung cấp dịch vụ thành lập DN nhanh gọn, chính xác
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói ⭐ Kế toán đúng chuẩn mực kế toán, đúng luật thuế ban hành
Dịch vụ thuê văn phòng ảo ⭐ Văn phòng ảo trọn gói nhiều tiện ích, tiết kiệm chi phí
Dịch vụ quyết toán thuế ⭐ Làm lại hồ sơ, xử lý số liệu để quyết toán được nhanh gọn
Dịch vụ bảo hiểm ⭐ Dịch vụ bảo hiểm đảm bảo lợi ích của người lao động
Dịch vụ giải thể DN  ⭐ Giải thể nhanh gọn, rút ngắn thời gian cho khách hàng

Câu hỏi giải đáp về mua ô tô

Doanh nghiệp mua xe ô tô có được khấu trừ thuế GTGT không?

Điều 9 Thông tư 151/2014/TT-BTC quy định:

Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ.

Điểm e Khoản 2.2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định:

Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô)…

Căn cứ theo các quy định nêu trên thì nếu doanh nghiệp mua ô tô có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn, làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô thì được khấu trừ toàn bộ. Nếu không sử dụng như các trường hợp nêu trên thì doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT phần giá trị 1,6 tỷ đồng, phần giá vượt 1,6 tỷ đồng sẽ không được khấu trừ.

Ví dụ: Công ty A mua 1 xe ô tô Honda trị giá nguyên giá 2.5 tỷ đồng (giá chưa chưa GTGT)

– Phần nguyên giá vượt trên 1.6 tỷ tương ứng = 2.5 tỷ đồng -1.6 tỷ đồng = 0.9 tỷ đồng.

Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào khi mua ô

– Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu; hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài áp dụng đối với các pháp nhân nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

– Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng đã có thuế giá trị gia tăng. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các loại chứng từ khác như: ủy nhiệm chi, séc, hoặc lệnh chi,…

– Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.

-Việc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán không dùng tiền mặt.

Thẻ bài viết

Chia sẽ bài viết