Vốn điều lệ của công ty là số tiền vốn mà các cổ đông cam kết góp lúc thành lập công ty ( góp tiền vào để có vốn hoạt động sản xuất , kinh doanh). Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà các thành viên sẽ chịu trách nhiệm trên chính số vốn góp của từng thành viên
Vốn điều lệ là một yếu tố quan trọng vì nó không chỉ phản ánh năng lực tài chính của công ty mà còn liên quan đến các quyền lợi và nghĩa vụ của các cổ đông, thành viên trong công ty.
Quy định về vốn điều lệ được tìm thấy nhiều ở Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành
Mức vốn điều lệ
Luật không quy định mức vốn điều lệ cho từng loại hình công ty trừ một số ngành nghề đặc biệt như Ngân hàng, Bảo hiểm, chứng khoán, y tế….Doanh nghiệp được tự đưa ra mức vốn điều lệ dựa trên số vốn thực góp của từng thành viên, không nên đưa ra mức thực tế không có thật vì sẽ gây khó khăn cho việc thực hiện sổ sách kế toán, các khoản hạch toán, lãi vay…Nếu bị phát hiện doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Pháp Luật.
Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp vốn và được ghi vào Điều lệ công ty. Khác với Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập công ty do pháp luật quy định đối với từng ngành, nghề.
Ví dụ: Một công ty kinh doanh bất động sản cần vốn pháp định 20 tỷ đồng, thì vốn điều lệ của công ty này ít nhất phải bằng hoặc lớn hơn 20 tỷ đồng.
Quy định về thời gian góp vốn là 90 ngày kể từ ngày có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quá thời hạn trên doanh nghiệp sẽ bị phạt theo quy định của Luật hiện hành
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tuỳ mô hình doanh nghiệp mà được lựa chọn tăng hoặc giảm vốn điều lệ
Quy định chung về vốn điều lệ
Quy định về vốn điều lệ và trách nhiệm của các cổ đông, thành viên:
Vốn điều lệ thể hiện cam kết tài chính của các cổ đông, thành viên đối với công ty. Cổ đông, thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp.
Nếu công ty có nợ hoặc nghĩa vụ tài chính vượt quá số vốn điều lệ, các cổ đông, thành viên sẽ không phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với số nợ này (trừ trường hợp vi phạm quy định về pháp luật như giả mạo thông tin, trốn thuế, v.v
Tăng giảm vốn điều lệ
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tuỳ mô hình doanh nghiệp mà được lựa chọn tăng hoặc giảm vốn điều lệ
Tăng vốn điều lệ: Công ty có thể tăng vốn điều lệ bằng cách phát hành thêm cổ phần (đối với công ty cổ phần), hoặc thông qua việc góp thêm vốn của các thành viên (đối với công ty TNHH). Quá trình này yêu cầu thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Đại hội đồng thành viên, đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Giảm vốn điều lệ: Giảm vốn điều lệ có thể thực hiện trong các trường hợp như công ty trả lại vốn cho các cổ đông, hoặc điều chỉnh theo tình hình thực tế của công ty. Việc giảm vốn điều lệ phải tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền lợi của chủ nợ và các thành viên khác.
Tóm lại:
Vốn điều lệ là một phần không thể thiếu trong quá trình thành lập và hoạt động của doanh nghiệp. Mức vốn điều lệ hợp lý sẽ giúp công ty duy trì hoạt động ổn định và xây dựng lòng tin với đối tác, khách hàng, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước
DV KẾ TOÁN THUẾ MAI THANH Địa chỉ: 113/8/9 Lê Văn Chí, P. Linh Trung, Thủ Đức, TPHCM VP: Số 8, Đường 155, Bình Mỹ, TPHCM Liên hệ: 0907 723 900 Email: Phamthanhmaind91@gmail.com
Vốn điều lệ là tổng số vốn mà các cổ đông, thành viên cam kết góp vào công ty khi thành lập và chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính của công ty trong phạm vi số vốn đó.
Vốn pháp định là số vốn tối thiểu mà một doanh nghiệp phải có theo yêu cầu của pháp luật khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong một số ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh nhất định. Vốn pháp định được quy định nhằm đảm bảo rằng doanh nghiệp có đủ khả năng tài chính để thực hiện các hoạt động kinh doanh, đồng thời bảo vệ quyền lợi của khách hàng, đối tác và các bên liên quan.
Quy định về vốn pháp định
Vốn pháp định là một yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp trong các ngành, lĩnh vực kinh doanh đặc biệt, như ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, y tế, dược phẩm, xây dựng, v.v
Mỗi ngành nghề sẽ có mức vốn pháp định khác nhau, được quy định rõ ràng trong các văn bản pháp luật như Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, hoặc các quy định cụ thể đối với từng ngành nghề kinh doanh.
2. Mục đích của vốn pháp định:
Bảo vệ quyền lợi khách hàng và đối tác: Đảm bảo doanh nghiệp có đủ khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, trả nợ và đối phó với rủi ro kinh doanh.
Đảm bảo chất lượng hoạt động: Đối với các ngành nghề như ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, vốn pháp định giúp doanh nghiệp duy trì sự ổn định tài chính, tránh tình trạng phá sản đột ngột ảnh hưởng đến nền kinh tế.
Kiểm soát rủi ro: Đặc biệt trong các ngành nghề có nguy cơ rủi ro cao, vốn pháp định đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu tác động tiêu cực đến nền kinh tế và xã hội
3. Một số ngành nghề yêu cầu vốn pháp định:
Ngân hàng: Mức vốn pháp định yêu cầu có thể lên đến hàng nghìn tỷ đồng, tùy thuộc vào loại hình ngân hàng (ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác, v.v.).
Công ty bảo hiểm: Vốn pháp định cũng rất cao và tùy thuộc vào loại hình bảo hiểm (bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ).
Công ty chứng khoán: Các công ty chứng khoán cần có vốn pháp định để đảm bảo khả năng hoạt động trong thị trường tài chính.
Doanh nghiệp sản xuất dược phẩm, thuốc: Vốn pháp định đảm bảo doanh nghiệp có khả năng đáp ứng yêu cầu về sản xuất và phân phối thuốc, đảm bảo an toàn sức khỏe cộng đồng.
Công ty xây dựng: Một số loại hình công ty xây dựng, đặc biệt là các công ty tham gia các dự án lớn, yêu cầu có vốn pháp định để tham gia các dự án có giá trị lớn.
4. Cách tính và yêu cầu về vốn pháp định:
Vốn pháp định không phải là số vốn doanh nghiệp tự quyết định mà phải tuân thủ các quy định cụ thể trong luật pháp.
Mức vốn này phải được chứng minh trong hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, và doanh nghiệp phải có đủ số vốn này ngay từ khi bắt đầu hoạt động
5. Vốn pháp định và vốn điều lệ:
Vốn pháp định là yêu cầu tối thiểu do pháp luật quy định cho một ngành nghề nhất định.
Vốn điều lệ là số vốn mà các thành viên, cổ đông cam kết góp vào công ty khi thành lập. Đối với những ngành nghề có quy định về vốn pháp định, vốn điều lệ của doanh nghiệp phải bằng hoặc lớn hơn mức vốn pháp định.
Ví dụ về các ngành nghề có vốn pháp định:
Ngân hàng: Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại phải có vốn pháp định tối thiểu 3.000 tỷ đồng.
Công ty chứng khoán: Công ty chứng khoán phải có vốn pháp định tối thiểu từ 25 tỷ đồng đối với công ty chứng khoán môi giới và 50 tỷ đồng đối với công ty chứng khoán tự doanh.
Doanh nghiệp bảo hiểm: Tùy vào loại hình bảo hiểm, mức vốn pháp định có thể từ 300 tỷ đồng đến 600 tỷ đồng hoặc cao hơn đối với một số công ty bảo hiểm.
Tóm lại:
Vốn pháp định là yêu cầu tối thiểu về vốn mà doanh nghiệp phải đáp ứng khi tham gia vào một ngành nghề đặc thù, đảm bảo doanh nghiệp có đủ khả năng tài chính để hoạt động ổn định và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.
Số vốn góp quyết định mức thuế môn bài công ty phải nộp sau khi hoàn tất quy trình thành lập công ty. Theo quy định hiện hành thuế môn bài được chia thành hai mức:
Mức 1: Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng mức thuế môn bài: 3 triệu đồng /1 năm
Mức 2: Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống mức thuế môn bài: 2 triệu đồng/ 1 năm
Không. Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp có 90 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để góp đủ vốn điều lệ như đã cam kết.
Không. Pháp luật hiện hành không yêu cầu doanh nghiệp phải chứng minh có đủ vốn điều lệ khi đăng ký kinh doanh, trừ những ngành nghề yêu cầu vốn pháp định.
Có. Doanh nghiệp có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ bằng cách thay đổi trong đăng ký doanh nghiệp.
Tăng vốn điều lệ bằng cách: Góp thêm vốn, huy động thêm cổ đông/thành viên mới.
Giảm vốn điều lệ chỉ được thực hiện trong một số trường hợp cụ thể theo quy định pháp luật, như hoàn trả phần vốn góp do hoạt động kinh doanh không cần sử dụng số vốn đã đăng ký.
Có. Vốn điều lệ có thể được góp bằng tiền mặt, tài sản, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kinh doanh… nhưng phải có định giá rõ ràng và được các thành viên/cổ đông chấp thuận.
Nếu không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định, doanh nghiệp phải:
Đăng ký thay đổi vốn điều lệ cho đúng với số vốn thực tế đã góp.
Nếu không điều chỉnh, doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính và phải chịu trách nhiệm về các giao dịch đã thực hiện dựa trên vốn điều lệ đã đăng ký.
Không nên. Dù vốn điều lệ càng cao thì doanh nghiệp càng tạo được sự tin tưởng với đối tác, nhưng nếu đăng ký quá cao mà không có khả năng góp đủ, doanh nghiệp có thể gặp rủi ro về pháp lý và tài chính.