MỐI LIÊN HỆ GIỮA TIỀN LƯƠNG-BHXH-THUẾ TNCN-THUẾ TNDN
MỐI LIÊN HỆ GIỮA TIỀN LƯƠNG-BHXH-THUẾ TNCN-THUẾ TNDN
Mối liên hệ giữa tiền lương, BHXH, thuế TNCN và thuế TNDN là rất chặt chẽ trong kế toán và quản lý doanh nghiệp, đặc biệt trong việc tính chi phí và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp và người lao động.
I.Tiền lương là cơ sở gốc cho BHXH, thuế TNCN, thuế TNDN
Tiền lương là thu nhập mà người lao động nhận được từ doanh nghiệp, bao gồm lương cơ bản, phụ cấp, thưởng… (tùy quy định).
Các khoản liên quan như BHXH, thuế TNCN, và ảnh hưởng đến thuế TNDN đều được tính dựa trên tiền lương này.
II. Mối liên hệ giữa TIỀN LƯƠNG và BHXH
Doanh nghiệp và người lao động phải trích nộp BHXH bắt buộc (gồm BHXH, BHYT, BHTN) dựa trên mức lương đóng BHXH.
Tỷ lệ đóng hiện hành (tham khảo năm 2024–2025, có thể thay đổi):
Người lao động đóng: 10.5% (8% BHXH + 1.5% BHYT + 1% BHTN)
Doanh nghiệp đóng: 21.5% (17.5% BHXH + 3% BHYT + 1% BHTN)
✅ Tác động kế toán:
Chi phí tiền lương + chi phí BHXH DN chịu = Chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
III. Mối liên hệ giữa TIỀN LƯƠNG và THUẾ TNCN
Tiền lương là thu nhập chịu thuế TNCN.
Thuế TNCN được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần (đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động).
Doanh nghiệp khấu trừ thuế TNCN tại nguồn trước khi trả lương, sau đó nộp cho cơ quan thuế.
✅ Tác động kế toán:
Khoản thuế TNCN khấu trừ là khoản phải nộp thay người lao động, không phải chi phí của doanh nghiệp.
IV. Mối liên hệ giữa TIỀN LƯƠNG, BHXH và THUẾ TNDN
Tổng chi phí lương và BHXH do DN trả là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN (nếu có đầy đủ hồ sơ, hợp đồng lao động, bảng lương, chứng từ nộp BHXH).
Nếu doanh nghiệp trả lương không qua ngân hàng hoặc thiếu chứng từ, khoản chi phí lương có thể bị loại khỏi chi phí hợp lý, làm tăng thu nhập chịu thuế TNDN.
✅ Tác động thuế TNDN:
Tăng chi phí hợp lệ (do lương, BHXH): giảm thuế TNDN phải nộp.
Không đủ điều kiện hợp lệ: chi phí bị loại, tăng thuế TNDN.

V. Dưới đây là phân tích chi tiết mối quan hệ tiền lương-bảo hiểm-Thuế TNCN-thuế TNDN
Tiền lương
– Theo chức danh => Phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
– Làm thêm giờ: Chịu thuế TNCN => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Lưu ý phần phụ trội của làm thêm giờ sẽ không phải đóng thuế TNCN).
Tiền thưởng
– Cố định mỗi kỳ => Phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
– Không cố định => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
– Thưởng sáng kiến do nhà nước công nhận => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
– Thưởng lễ, tết => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
Các khoản phụ cấp
3.1. Xăng xe
– Khoán chi => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
– Dùng cho cá nhân => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
– Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Nếu khoản xăng xe phục vụ cho công việc thì được trừ và không phải đóng thuế TNCN. Nhưng nếu là khoản phụ cấp cố định hàng tháng cho vào lương thì khoản này phải đóng thuế TNCN).
3.2. Ăn giữa ca
- Tiền mặt => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Lưu ý đối với với khoản này khống chế ở 730.000đ/người/tháng); Phần vượt sẽ bị tính thuế TNCN, nhưng không phải đóng bảo hiểm xã hội và vẫn được trừ khi xác định Thuế TNDN).
- Tổ chức nấu ăn => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.3. Điện thoại: Khoán chi
– Tiền mặt => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
– Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.4. Công tác
– Khoán chi công tác => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
– Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.5. Tiền nhà ở
– Tiền mặt => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
– Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Phải đóng 15% thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.6. Tiền giữ trẻ:
=> Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Không được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.7. Nuôi con nhỏ
=> Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Không được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.8. Phụ cấp thu hút khu vực
=> Phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.9. Phụ cấp chức danh, trách nhiệm:
=> Phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.10. Phụ cấp thâm niên
– Trả cố định hàng tháng vào lương => Phải đóng BHXH => phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
– Trả hàng năm hoặc theo định kỳ => Không phải đóng BHXH => phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
Các khoản chi phí phúc lợi
4.1. Tổ chức du lịch
– Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
– Chi trả bằng tiền cho nhân viên không tham gia => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
– Tổ chức cho thân nhân người lao động tham gia => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
4.2. Chi hiếu hỷ
=> Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Lưu ý không vượt quá một tháng lương bình quân).
4.3. Sinh nhật, liên hoan:
=> Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
4.4. Chi phí đào tạo, học phí
– Người tham gia đào tạo nghiệp vụ chuyên môn do Doanh nghiệp trả thay => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
– Học phí cho con người lao động (Từ mầm non đến THPT) do Doanh nghiệp trả thay => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
4.5. Chi phí dịch vụ tư vấn thuế
– Ghi cụ thể cá nhân (Nhóm cá nhân) => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
– Cung cấp cho Doanh nghiệp => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN
DỊCH VỤ KẾ TOÁN MAI THANH
Địa chỉ: 113/8/9 Đường Lê Văn Chí, P. Linh Trung, Thủ Đức, TPHCM
VP: Số 8, Đường 155, Bình Mỹ, TPHCM
Liên hệ: 0907 723 900
Email: Phamthanhmaind91@gmail.com
Fanpage:DV KẾ TOÁN MAI THANH
DỊCH VỤ KẾ TOÁN MAI THANH | |
| ✅ Dịch vụ thành lập công ty | ⭐ Cung cấp dịch vụ thành lập DN nhanh gọn, chính xác |
| ✅ Dịch vụ kế toán thuế trọn gói | ⭐ Kế toán đúng chuẩn mực kế toán, đúng luật thuế ban hành |
| ✅ Dịch vụ thuê văn phòng ảo | ⭐ Văn phòng ảo trọn gói nhiều tiện ích, tiết kiệm chi phí |
| ✅ Dịch vụ quyết toán thuế | ⭐ Làm lại hồ sơ, xử lý số liệu để quyết toán được nhanh gọn |
| ✅ Dịch vụ hoàn thuế GTGT | ⭐ Dịch vụ hoàn thuế nhanh gọn, tối ưu chi phí |
| ✅ Dịch vụ giải thể DN | ⭐ Giải thể nhanh gọn, rút ngắn thời gian cho khách hàng |
Chia sẽ bài viết






