KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP VẬN TẢI THEO TT200
KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP VẬN TẢI
Vận tải là một loại hình rất đặc thù, kế toán doanh nghiệp vận tải là phải tính được giá thành
Trong lĩnh vực Vận tải, chi phí nhiên liệu chiếm phần lớn trong giá thành, việc xác định chi phí nhiên liệu trong tổng thể giá thành rất quan trọng khi quyết toán thuế với cơ quan thuế.
Vậy thì phần nhiên liệu và cách tính định mức phải được tính như thế nào?
Tỷ lệ CP nhiên liệu so với doanh thu bao nhiều là hợp lý ?
I. Kế toán định hình phương pháp tính giá thành cho doanh nghiệp vận tải
Giá thành dịch vụ vận tải phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, Cụ thể như:
Thứ 1: Phương tiện gì, Loại xe, Tải trọng, Năm Sản xuất, năm sản xuất ?
Thứ 2: Cung đường vận chuyển của bạn như thế nào: Đồng bằng, miền núi, đường sông;…
Thứ 3: Về cự ly vận chuyển bao xa
Thứ 4: Còn liên quan đến khối lượng hàng hóa vận chuyển;
Thứ 5: Tính chất hàng hóa vận chuyển như công ty bạn vận chuyển gỗ, nhưng gỗ cây sẽ khác với gỗ kiện hay gỗ xẻ thành phẩm; vận chuyển hàng đông lạnh, tươi sống khác với hàng khô,…
Từ 5 Yếu tố đó khi tiến hành lập định mức Nhiên liệu, vật liệu cho 1 phương tiện vận tải, thường thì ta căn cứ vào chính bản thân phương tiện đó và tính chất của cung đường mà trên đó, phương tiện này thực hiện vận chuyển.
Khi một phương tiện vận tải thực hiện công việc vận chuyển, căn cứ vào cự ly vận chuyển, khối lượng và tính chất hàng hóa vận chuyển, kết hợp với định mức nhiên liệu đó, ta tính ra được lượng nhiên liệu mà phương tiện này sử dụng để thực hiện công việc, và lượng nhiên liệu đó là một phần trong giá thành cung cấp Dịch vụ vận tải.
Cự ly vận chuyển, khối lượng hàng vận chuyển, tính chất hàng vận chuyển được căn cứ từ hóa đơn đầu ra xuất cho khách hàng .
Ví dụ: Vận chuyển gỗ cây từ Lào cai đi Hà Nội, số lượng: 378m3 …
Hàng hóa vận chuyển: gỗ cây
Cự ly vận chuyển Lào cai – Hà Nội: 756km
Khối lượng vận chuyển: 378 m3
Phương tiện vận chuyển: đầu kéo romoc,
Như vậy chi phí nhiên liệu được tính theo 2 phương pháp như sau :
Phương pháp gián tiếp
Xác định số chuyến vận chuyển: Khối lượng Hàng hóa vận chuyển/ Tải trọng phương tiện
Số KM xe chạy: số chuyến vận chuyển * Cự ly vận chuyển * 2 (Tính cả đi và về) + Dự kiến số KM quay đầu phương tiện
Lượng nhiên liệu sử dụng: Số KM xe chạy * Định mức + Hao hụt (Do rơi vòi từ bơm rót, từ bảo trì, bảo dưỡng…)
Phương pháp trực tiếp
Thực hiện khoán Chi phí nhiên liệu cho lái xe thì nhiên liệu tiêu hao được xác định trên cơ sở Hợp đồng khoán và thanh lý hợp đồng khoán.
Ngoài chi phí nhiên liệu chính, ta còn nhiên liệu phụ là dầu mỡ nhờn, dầu thắng … các loại này thường được thay thế định kỳ (Trong điều kiện bình thường là 01 tháng và cũng có thể là sau một số chuyến cụ thể).
Lưu ý: Về nhiên liệu bạn không nên ghi qua TK 242 mà hãy ghi trực tiếp vào TK 154,
Đó là phần chi phí Nhiên liệu, đó là 1 trong 3 yếu tố cấu tạo nên giá thành dịch vụ vận tải.
Tiếp theo đó là về chi phí nhân công: Về tiền lương lái phụ xe, tùy thuộc vào mỗi đầu phương tiện, cung đường vận chuyển, cự ly vận chuyển và tính chất hàng hóa vận chuyển mà mỗi đầu phương tiện có thể có 1, 2 hoặc 3 người đi kèm (2 lái, 1 phụ, hoặc cả 3 lái xe). Tiền lương phải trả cho lái xe, phụ xe và trích các khoản BHXH, BHYT,…
Yếu tố thứ 3 đó là Chi phí Sản xuất chung: Đối với chi phí này nếu ít có thể bạn ghi hết vào giá thành cho nhanh. Nếu lớn thì bạn phải phân bổ theo nhiên liệu sử dụng, cụ thể:
Chi phí săm lốp (Nếu có): Cũng phải được định mức (Theo số KM vận chuyển). Nếu đây là 1 khoản CP phát sinh 1 kỳ với số tiền lớn nhưng lại liên quan đến nhiều kỳ, thì khoản CP này bạn sẽ tiến hành trích trước. (Trong quá trình vận tải, săm lốp bị hao mòn với mức độ nhanh hơn mức khấu hao đầu xe nên thường phải thay thế nhiều lần nhưng giá trị săm lốp thay thế không tính vào giá thành vận tải ngay một lúc khi xuất dùng thay thế, mà phải chuyển dần từng tháng. Vì vậy, hàng tháng các doanh nghiệp vận tải ôtô được trích trước chi phí săm lốp vào giá thành vận tải (chi phí phải trả) theo quy định của chế độ tài chính hiện hành)
Cách xác định như sau: Số tiền trích trước = Tổng số tiền mua, sửa xăm lốp/ Số tháng sử dụng ước tính (Thường là 1 năm)
Các khoản chi mua vật tư, phụ tùng thay thế, sửa chữa thường xuyên phương tiện.
Các khoản chi bảo trợ, bảo dưỡng (Khăn lau, xà phòng, xăng, các hóa chất …).
Các khoản phí, lệ phí: giao thông, đường bộ, bến bãi, đăng kiểm, bảo hiểm…+ Tiền lương bộ phận kỹ thuật, bộ phận điều độ.
Chi phí dụng cụ, đồ nghề cho xưởng sửa chữa, cho bộ phận kỹ thuật.
Chi sửa chữa thường xuyên cho nơi đậu đỗ phương tiện, xưởng sửa chữa.
Chi phí khấu hao…..
Lưu ý: Việc trích trước CP sửa chữa thì được luật cho phép, nhưng với Doanh nghiệp nhỏ ít phương tiện và CP sửa chữa phát sinh không lớn thì bạn không cần phải trích trước. Khi thực tế việc sửa chữa phát sinh, căn cứ hóa đơn chứng từ mà ta ghi nhận vào CP trong kỳ hay phân bổ.
Lưu ý: Đối tượng tập hợp Chi phí kinh doanh vận tải được tập hợp theo từng đội xe, đoàn xe chi tiết thành vận chuyển hành khách hay hàng hóa.

II. Hạch toán kế toán dịch vụ vận tải
Các khoản phát sinh trong kỳ:
Mua xăng dầu, nhiên liệu:
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331: Tiền mặt, Tiền chuyển khoản, Phải trả nhà cung cấp
Xuất kho nhiên liệu cho xe:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Theo TT200)
Nợ TK 1541: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Theo TT133)
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Trường hợp khoán nhiên liệu cho lái xe:
Khi ứng tiền cho lái xe mua nhiên liệu:
Nợ TK 141: Tạm ứng
Có TK 111: Tiền mặt
Cuối kỳ thanh lý Hợp đồng khoán:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 141: Tạm ứng
Kết chuyển toàn bộ CP nhiên liệu trong kỳ:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Chi phí nhân công:
Trường hợp khoán nhiên liệu cho lái xe:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp (Theo TT200)
Nợ TK 1542: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Theo TT133)
Có TK 334: Phải trả người lao động
Trích BHXH, BHYT, BHTN:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp (Theo TT200)
Nợ TK 1542: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Theo TT133)
Có TK 3383: Bảo hiểm xã hội
Có TK 3384: Bảo hiểm y tế
Có TK 3385: Bảo hiểm thất nghiệp (Theo TT133)
Có TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp (Theo TT200)
Trả lương:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 111, 112: Tiền mặt, Tiền CK
Chi phí khấu hao TSCĐ:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (Theo TT200)
Nợ TK 1547: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Theo TT133)
Có TK 214: Xây dựng cơ bản dở dang
Chi phí khác:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (Theo TT200)
Nợ TK 1547: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Theo TT133)
Có TK 111, 112, 331: Tiền mặt, Tiền CK, Phải trả khách hàng
Trích trước chi phí xăm lốp:
Khi mua hoặc sửa lốp:
Nợ TK 242: Chi phí trả trước
Có TK 111, 112: Tiền mặt, Tiền CK
Phân bổ (12 tháng):
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (Theo TT200)
Nợ TK 1547: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Theo TT133)
Có TK 242: Chi phí trả trước
Ngoài ra cần có CP Quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112: Tiền mặt, Tiền CK
Ghi nhận doanh thu:
Khi xuất hóa đơn GTGT cho khách:
Nợ TK 111,112,131: Tiền mặt, Tiền Ck, Phải thu khách hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 33311: Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Nếu có chiết khấu, giảm giá:
Nợ TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu
Nợ TK 33311: Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Có TK 111,112,131: Tiền mặt, Tiền Ck, Phải thu khách hàng
Các bút toán kết chuyển cuối kỳ:
Kết chuyển CP vào giá vốn :
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung
Theo TT 133 thì ngay từ đầu đã hạch toán Nợ TK 154
Tập hợp giá vốn:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Kết chuyển giá vốn:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
Kết chuyển doanh thu:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Kết chuyển CP Quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Xác định kết quả Kinh doanh:
Nếu DN bạn lỗ:
Nợ TK 421: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Nếu DN bạn lãi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
DV KẾ TOÁN THUẾ MAI THANH
Địa chỉ: 113/8/9 Lê Văn Chí, P. Linh Trung, Thủ Đức, TPHCM
VP: Số 8, Đường 155, Bình Mỹ, TPHCM
Liên hệ: 0907 723 900
Email: Phamthanhmaind91@gmail.com
Tìm hiểu về Quy định thuế
Fanpage:DV ketoanmaithanh
DỊCH VỤ KẾ TOÁN MAI THANH | |
| ✅ Dịch vụ thành lập công ty | ⭐ Cung cấp dịch vụ thành lập DN nhanh gọn, chính xác |
| ✅ Dịch vụ kế toán thuế trọn gói | ⭐ Kế toán đúng chuẩn mực kế toán, đúng luật thuế ban hành |
| ✅ Dịch vụ thuê văn phòng ảo | ⭐ Văn phòng ảo trọn gói nhiều tiện ích, tiết kiệm chi phí |
| ✅ Dịch vụ quyết toán thuế | ⭐ Làm lại hồ sơ, xử lý số liệu để quyết toán được nhanh gọn |
| ✅ Dịch vụ hoàn thuế GTGT | ⭐ Dịch vụ hoàn thuế nhanh gọn, tối ưu chi phí |
| ✅ Dịch vụ giải thể DN | ⭐ Giải thể nhanh gọn, rút ngắn thời gian cho khách hàng |
Chia sẽ bài viết






