Trang chủ » HỆ THỐNG TK356 -QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC

HỆ THỐNG TK356 -QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC

HỆ THỐNG TK356 -QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC

  1. Nguyên tắc kế toán TK353

a) TK353 Quỹ phát triển khoa học dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (PTKH&CN) của doanh nghiệp. Quỹ PTKH&CN của doanh nghiệp chỉ được sử dụng cho đầu tư khoa học, công nghệ tại Việt Nam.

TK 356 được dùng để phản ánh tình hình trích lập, sử dụng và tồn quỹ phát triển KH&CN theo quy định tại Điều 17 Thông tư 200/2014/TT-BTC và các văn bản liên quan (thường áp dụng cho doanh nghiệp nhà nước hoặc công ty có vốn nhà nước ≥ 25%).

b) Quỹ PTKH&CN được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Việc trích lập và sử dụng Quỹ PTKH&CN của doanh nghiệp phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật.

c) Trường hợp doanh nghiệp sử dụng Quỹ PTKH&CN để tài trợ cho việc nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, số tiền thu được khi bán sản phẩm sản xuất thử được bù trừ với chi phí sản xuất thử theo nguyên tắc:

– Phần chênh lệch giữa số tiền thu từ bán sản phẩm sản xuất thử cao hơn chi phí sản xuất thử được ghi tăng Quỹ PTKH&CN;

– Phần chênh lệch giữa số tiền thu từ bán sản phẩm sản xuất thử thấp hơn chi phí sản xuất thử được ghi giảm Quỹ PTKH&CN.

d) Định kỳ, doanh nghiệp lập Báo cáo về mức trích, sử dụng, quyết toán Quỹ PTKH&CN và nộp cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK356  Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Bên Nợ:

– Các khoản chi tiêu từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ;

– Giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định (TSCĐ) khi tính hao mòn TSCĐ; giá trị còn lại của TSCĐ khi nhượng bán, thanh lý; chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

– Giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ khi TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chuyển sang phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh.

Bên Có:

– Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

– Số thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ.

Số dư bên Có: Số quỹ phát triển khoa học và công nghệ hiện còn của doanh nghiệp.

Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ có 2 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 3561 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ: Phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, chi tiêu quỹ phát triển khoa học và công nghệ;

– Tài khoản 3562 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ: Phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ (quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ).

TK356 quỹ phát triển khoa học và công nghệ
TK356 quỹ phát triển khoa học và công nghệ
  1. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

a) Trong năm khi trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

b) Khi chi tiêu Quỹ PTKH&CN phục vụ cho mục đích nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331…

c) Khi sử dụng Quỹ PTKH&CN để trang trải cho hoạt động sản xuất thử sản phẩm:

– Kế toán tập hợp chi phí sản xuất thử, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 152, 331...

– Khi bán sản phẩm sản xuất thử, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)

– Chênh lệch giữa chi phí sản xuất thử và số thu từ bán sản phẩm sản xuất thử được điều chỉnh tăng, giảm Quỹ, ghi:

+ Trường hợp số thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử cao hơn chi phí sản xuất thử, kế toán ghi tăng Quỹ PTKH&CN, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 356 – Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ

+ Trường hợp số thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử nhỏ hơn chi phí sản xuất thử, kế toán ghi ngược lại bút toán trên.

d) Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ hoàn thành bằng quỹ phát triển khoa học và công nghệ sử dụng cho mục đích nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ:

– Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 211, 213 (nguyên giá)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331…

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 3561 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Có TK 3562 – Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ.

– Cuối kỳ kế toán, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ sử dụng cho mục đích nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ, ghi:

Nợ TK 3562 – Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.

– Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phát triển khoa học và công nghệ:

+ Ghi giảm TSCĐ thanh lý, nhượng bán:

Nợ TK 3562 – Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Có các TK 211, 213.

+ Ghi nhận số tiền thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ:

Nợ các TK 111, 112, 131

Có TK 3561 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

+ Ghi nhận chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ:

Nợ TK 3561 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331.

– Khi kết thúc quá trình nghiên cứu, phát triển khoa học công nghệ, chuyển TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ sang phục vụ cho mục đích sản xuất, kinh doanh, kế toán ghi:

Nợ TK 3562 – Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ (phần giá trị còn lại của TSCĐ hình thành từ quỹ chưa khấu hao hết)

Có TK 711 – Thu nhập khác.

Kể từ thời điểm TSCĐ chuyển sang phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh, hao mòn của TSCĐ được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành

4. Ví dụ định khoản về TK356 Quỹ phát triển khoa học 

Tại Công ty CP A (50% vốn nhà nước), trong năm  có các nghiệp vụ sau:

  1. Doanh nghiệp quyết định trích 5% lợi nhuận sau thuế (đã xác định là 2 tỷ đồng) để lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

  2. Chi 300 triệu đồng từ quỹ để mua thiết bị phục vụ nghiên cứu công nghệ mới (giá chưa VAT: 272.727.273 đồng, thuế GTGT 10%).

  3. Cuối năm, thiết bị này được trích khấu hao theo tỷ lệ 20%/năm và phân bổ vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

  4. Chi 200 triệu đồng để thuê chuyên gia từ nước ngoài nghiên cứu và tư vấn chuyển giao công nghệ (trả qua ngân hàng).


Nghiệp vụ 1: Trích quỹ phát triển KH&CN

  • Số trích lập = 2.000.000.000 × 5% = 100.000.000

Định khoản:

  • Nợ TK 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 100.000.000

  • Có TK 3561 – Quỹ phát triển KH&CN: 100.000.000


Nghiệp vụ 2: Mua thiết bị phục vụ nghiên cứu

Tổng tiền thanh toán:

  • Thiết bị: 272.727.273

  • VAT: 27.272.727

  • Tổng cộng: 300.000.000

a) Ghi nhận tài sản và thuế GTGT được khấu trừ:

  • Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình: 272.727.273

  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ: 27.272.727

  • Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 300.000.000

b) Ghi nhận nguồn vốn hình thành TSCĐ từ quỹ KH&CN:

  • Nợ TK 3561: 272.727.273

  • Có TK 3562– Nguồn vốn hình thành TSCĐ: 272.727.273


Nghiệp vụ 3: Trích khấu hao thiết bị nghiên cứu

  • Giá trị khấu hao năm = 272.727.273 × 20% = 54.545.455

Định khoản:

  • Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: 54.545.455

  • Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ: 54.545.455


Nghiệp vụ 4: Chi thuê chuyên gia nghiên cứu công nghệ

  • Nợ TK 356 – Quỹ phát triển KH&CN: 200.000.000

  • Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 200.000.000


Tổng hợp biến động TK 356:

Nghiệp vụDiễn giảiTK NợTK CóSố tiền
1Trích lập quỹ KH&CN42123561100.000.000
2bDùng quỹ mua thiết bị35613562272.727.273
4Dùng quỹ thuê chuyên gia3561112200.000.000

➡️ Tổng phát sinh Có TK 356: 100 triệu
➡️ Tổng phát sinh Nợ TK 356: 472,727 triệu

Quỹ bị âm, doanh nghiệp cần theo dõi để bổ sung hoặc điều chỉnh lại nguồn chi phù hợp (vì quỹ sử dụng vượt quá phần đã trích).

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN MAI THANH

Địa chỉ: 113/8/9 Đường Lê Văn Chí, P. Linh Trung, Thủ Đức, TPHCM
VP: Số 8, Đường 155, Bình Mỹ, TPHCM
Liên hệ: 0907 723 900
Email: Phamthanhmaind91@gmail.com

Fanpage:DV KẾ TOÁN MAI THANH

 
 

DỊCH VỤ KẾ TOÁN MAI THANH

Dịch vụ thành lập công ty Cung cấp dịch vụ thành lập DN nhanh gọn, chính xác
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói Kế toán đúng chuẩn mực kế toán, đúng luật thuế ban hành
Dịch vụ thuê văn phòng ảo Văn phòng ảo trọn gói nhiều tiện ích, tiết kiệm chi phí
Dịch vụ quyết toán thuếLàm lại hồ sơ, xử lý số liệu để quyết toán được nhanh gọn
Dịch vụ hoàn thuế GTGT Dịch vụ hoàn thuế nhanh gọn, tối ưu chi phí
Dịch vụ giải thể DN  Giải thể nhanh gọn, rút ngắn thời gian cho khách hàng

Chia sẽ bài viết