Trang chủ » CÁCH TÍNH THUẾ TNCN CHO LAO ĐỘNG THỜI VỤ

CÁCH TÍNH THUẾ TNCN CHO LAO ĐỘNG THỜI VỤ

CÁCH TÍNH THUẾ TNCN CHO LAO ĐỘNG THỜI VỤ

  1. Nhận biết lao động thời vụ

Lao động thời vụ là những người làm các công việc có tính chất ngắn hạn, tạm thời và không cố định.

Họ được thuê để đáp ứng nhu-cầu nhân sự tăng đột biến của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định.

Các đặc điểm chính để nhận biết “lao động thời vụ”:

Thời gian làm việc ngắn: Hợp đồng của họ thường kéo dài từ vài ngày, vài tuần đến vài tháng, nhưng theo luật định thì không quá 12 tháng. Sau khi kết thúc hợp đồng, hai bên có thể chấm dứt hoặc ký một hợp đồng mới nếu vẫn còn nhu cầu.

Công việc mang tính “thời điểm”: Họ thường được thuê vào các dịp cao điểm như:

  • Dịp Lễ, Tết: Nhân viên bán hàng, gói quà, giao hàng.
  • Mùa du lịch (hè): Nhân viên phục vụ, lễ tân, hướng dẫn viên.
  • Mùa vụ nông sản: Công nhân thu hoạch (vải, cà phê, lúa…).
  • Khi có dự án lớn: Công nhân xây dựng, nhân viên nhập liệu, nhân viên tổ chức sự kiện.
  • Khi doanh nghiệp quá tải: Công nhân đóng gói, sản xuất trong các nhà máy khi có đơn hàng lớn.

Hợp đồng lao động: Theo Bộ luật Lao động hiện hành, không còn loại hợp đồng tên là “hợp đồng thời vụ” nữa. Thay vào đó, người ta sẽ ký “Hợp đồng lao động xác định thời hạn” với thời gian làm việc dưới 12 tháng. Cách gọi “lao động thời vụ” là cách gọi phổ biến để chỉ những người làm việc theo loại hợp đồng ngắn hạn này.

Không yêu cầu cao về bằng cấp, kinh nghiệm: Đa số công việc thời vụ là lao động phổ thông, không đòi hỏi kỹ năng phức tạp, phù hợp với nhiều đối tượng như sinh viên, người nội trợ, người đang chờ việc…

Tính linh hoạt: Lao động thời vụ thường có thời gian làm việc linh hoạt, ít bị ràng buộc hơn so với nhân viên chính thức.

  1. Cách tính thuế TNCN cho lao động thời vụ

a. TRƯỜNG HỢP 1: KHẤU TRỪ 10% TẠI NGUỒN:

Đây là trường hợp mặc định và an toàn nhất mà công ty nên áp dụng.

Khi nào áp dụng?

Khi công ty chi trả tiền công, tiền lương cho một người lao động với số tiền từ 2.000.000 đồng cho một lần chi trả trở lên.

Cách tính:

Số thuế TNCN phải khấu trừ = Tổng thu nhập chi trả (từ 2 triệu trở lên) x 10%.

Số tiền người lao động thực nhận = Tổng thu nhập – Số thuế TNCN đã khấu trừ.

Ví dụ:

Công ty em thuê anh Nguyễn Văn A làm thời vụ trong 5 ngày và trả công là 3.000.000 đồng.

Số tiền chi trả này lớn hơn 2.000.000 đồng, nên phải khấu trừ thuế.

Số thuế TNCN phải khấu trừ: 3.000.000 đ x 10% = 300.000 đ.

Số tiền anh A thực nhận: 3.000.000 đ – 300.000 đ = 2.700.000 đ.

Công ty có nghĩa vụ phải khai báo và nộp 300.000 đồng này cho cơ quan thuế.

b. TRƯỜNG HỢP 2: KHÔNG KHẤU TRỪ THUẾ (Khi người lao động làm Cam kết 08).

Trường hợp này chỉ áp dụng khi người lao động chủ động yêu cầu và đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.

Khi nào áp dụng?

Khi người lao động nhận được thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên nhưng họ làm Bản cam kết 08/CK-TNCN gửi cho công ty, xác nhận rằng tổng thu nhập cả năm của họ chưa đến mức phải nộp thuế.

Điều kiện bắt buộc để người lao động được làm cam kết:

  • Người lao động chỉ có duy nhất nguồn thu nhập tại công ty (không làm thêm ở nơi khác).
  • Người lao động phải có Mã số thuế cá nhân tại thời điểm làm cam kết.
  • Người lao động phải ước tính tổng thu nhập cả năm của mình (sau khi trừ các khoản giảm trừ) chưa đến ngưỡng phải nộp thuế (ví dụ, dưới 132 triệu đồng/năm nếu độc thân và không có người phụ thuộc).

Họ phải nộp bản cam kết này cho công ty TRƯỚC thời điểm công ty chi trả thu nhập.

Cách làm:

Khi nhận được bản cam kết hợp lệ, công ty sẽ trả đủ 100% thu nhập cho người lao động mà không khấu trừ 10% thuế. Công ty phải lưu giữ cẩn thận bản cam kết này để giải trình với cơ quan thuế sau này.

c. TRƯỜNG HỢP 3: THUẾ TNCN CỦA THU NHẬP DƯỚI 2 TRIỆU NHƯNG CHI NHIỀU LẦN TRONG THÁNG.

Khoản thu nhập vãng lai của người lao động < 2 triệu đồng/lần có bị khấu trừ thuế hay không ?

– Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC:

“i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”

– Theo hướng dẫn tại Công văn số 176/TCT-DNNCN ngày 14/01/2020 của Tổng cục Thuế – Tải công văn

“Theo đó, trường hợp công ty chi trả cho người lao động không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng từ 2.000.000 đồng/lần chi trả thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cơ quan chi trả cho người lao động dưới 2.000.000 đồng/lần, nhưng chi ra trả nhiều lần trong tháng để không khấu trừ thuế TNCN 10% thì Cục thuế có biện pháp quản lý rủi ro cho phù hợp, tránh thất thu ngân sách.”

– Theo hướng dẫn tại Công văn số 9611/CT-TTHT ngày 21/11/2013 của Cục thuế TP.HCM

“- Trường hợp Công ty ký hợp đồng theo mùa vụ với người lao động dưới 3 tháng, thanh toán lương theo tuần với mức chi trả dưới 2.000.000 đồng/lần thì vào mỗi lần chi trả (thấp hơn 2.000.000 đồng/lần) Công ty tạm thời không phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho người lao động, nhưng đến cuối tháng Công ty tổng hợp thu nhập đã chi trả cho từng cá nhân trong tháng, tính và kê khai nộp thuế TNCN (theo mức 10%) đối với những cá nhân có tổng thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên.

– Trường hợp Công ty ký hợp đồng theo mùa vụ với người lao động dưới 3 tháng nhưng trong năm tài chính Công ty ký nhiều lần không liên tục (chỉ ký khi có nhu cầu), cả năm cá nhân đó có tổng thời gian lao động tại đơn vị từ 3 tháng đến dưới 12 tháng thì Công ty thực hiện tạm khấu trừ thuế của cá nhân theo Biểu thuế lũy tiến từng phần tính trên thu nhập tháng. Người lao động thực hiện đăng ký người phụ thuộc, giảm trừ gia cảnh theo quy định.”

=> Căn cứ vào các hướng dẫn trên:

– Thì đối với hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động với cá nhân cư trú mà có chi trả thu nhập dưới 2 triệu đồng/lần thì doanh nghiệp tạm thời chưa khấu trừ 10% thuế TNCN. Nếu chi trả thu nhập từ 2 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân. Trường hợp trong tháng cá nhân được chi trả nhiều lần dưới 2 triệu thì cuối tháng doanh nghiệp phải tổng hợp thu nhập của cá nhân trong tháng nếu tổng thu nhập từ 2 triệu đồng thì phải khấu trừ 10% thuế TNCN.

– Nếu cá nhân thuộc trường hợp phải khấu trừ thuế 10% như trên có làm cam kết thu nhập gửi nơi chi trả thu nhập thì tạm thời chưa bị khấu trừ 10% thuế TNCN.

Cách tính thuế cho lao động thời vụ
Cách tính thuế cho lao động thời vụ
  1. ĐIỀU KIỆN LÀM MẪU CAM KẾT 08/CK-TNCN (Theo Thông tư 80/2021/TT-BTC)

Đây là mẫu cam kết dành cho nhân viên chính thức, ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên.

Mục đích: Để cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công đề nghị tổ chức trả thu nhập tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN hàng tháng. Việc này áp dụng khi cá nhân tính toán được rằng tổng thu nhập cả năm của mình sẽ không đến mức phải nộp thuế.

Điều kiện để được ký Cam kết 08: Cá nhân phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Là cá nhân cư trú, có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên.
  • Ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân trong năm dương lịch sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ gia cảnh (cho bản thân là 132 triệu/năm, cho mỗi người phụ thuộc là 52.8 triệu/năm) chưa đến mức phải nộp thuế.

Ví dụ: Một nhân viên độc thân, không có người phụ thuộc, ước tính tổng lương cả năm chỉ khoảng 120 triệu đồng. Người này đủ điều kiện làm cam kết 08.

Phải nộp bản cam kết này cho công ty trả thu nhập. Công ty sẽ dựa vào đó để tạm thời không khấu trừ thuế hàng tháng của người đó.

Cá nhân phải có Mã số thuế cá nhân tại thời điểm làm cam kết và chỉ có thu nhập tại một nơi.

Cá nhân phải chịu trách nhiệm về nội dung cam kết của mình. Nếu cuối năm tổng thu nhập thực tế lại vượt ngưỡng phải nộp thuế, họ sẽ bị truy thu và có thể bị phạt chậm nộp.

  1. KẾ TOÁN CẦN LÀM GÌ?

Thu thập thông tin: Yêu cầu người lao động cung cấp thông tin cá nhân (Họ tên, CCCD) và đặc biệt là Mã số thuế cá nhân.

Thực hiện khấu trừ: Xác định đúng trường hợp để khấu trừ thuế (hoặc không khấu trừ) cho chính xác.

Lưu trữ chứng từ:

Lưu giữ cẩn thận Bảng chấm công, Hợp đồng giao khoán (nếu có), Chứng từ thanh toán (phiếu chi, ủy nhiệm chi)…

Lưu giữ bản Cam kết 08/CK-TNCN nếu có.

Kê khai và nộp thuế thay:

Hàng tháng hoặc hàng quý, công ty phải lập Tờ khai thuế TNCN (Mẫu 05/KK-TNCN).

Trên tờ khai, phải kê khai toàn bộ thu nhập đã chi trả cho lao động thời vụ và tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trong kỳ.

Nộp số tiền thuế đã khấu trừ đó vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định

DỊCH VỤ KẾ TOÁN MAI THANH

Địa chỉ: 113/8/9 Đường Lê Văn Chí, P. Linh Trung, Thủ Đức, TPHCM
VP: Số 8, Đường 155, Bình Mỹ, TPHCM
Liên hệ: 0907 723 900
Email: Phamthanhmaind91@gmail.com

Fanpage:DV KẾ TOÁN MAI THANH

 

 
 

DỊCH VỤ KẾ TOÁN MAI THANH

Dịch vụ thành lập công ty Cung cấp dịch vụ thành lập DN nhanh gọn, chính xác
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói Kế toán đúng chuẩn mực kế toán, đúng luật thuế ban hành
Dịch vụ thuê văn phòng ảo Văn phòng ảo trọn gói nhiều tiện ích, tiết kiệm chi phí
Dịch vụ quyết toán thuếLàm lại hồ sơ, xử lý số liệu để quyết toán được nhanh gọn
Dịch vụ hoàn thuế GTGT Dịch vụ hoàn thuế nhanh gọn, tối ưu chi phí
Dịch vụ giải thể DN  Giải thể nhanh gọn, rút ngắn thời gian cho khách hàng

CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI VỀ THUẾ TNCN CỦA LAO ĐỘNG THỜI VỤ

Anh A ký hợp đồng làm thời vụ 2 tháng tại công ty X, tiền lương mỗi tháng là 7 triệu đồng. Công ty phải khấu trừ thuế TNCN của anh A như thế nào?

Do hợp đồng dưới 3 tháng, thu nhập trên 2 triệu/lần chi trả, công ty khấu trừ 10% trên tổng thu nhập trước khi trả. → Thuế khấu trừ = 7.000.000 × 10% = 700.000 đồng/tháng.

Chị B nhận làm thời vụ 1 tháng, tiền công là 1,8 triệu đồng. Công ty có phải khấu trừ thuế TNCN không?

Không. Vì thu nhập < 2 triệu đồng/lần chi trả → không thuộc diện khấu trừ 10%.

Anh C ký hợp đồng 2 tháng, thu nhập 20 triệu đồng/lần chi trả. Công ty sẽ khấu trừ thuế như thế nào?

Khấu trừ 10% trên tổng thu nhập trả/lần. → Thuế TNCN = 20.000.000 × 10% = 2.000.000 đồng.

Nếu người lao động thời vụ có thu nhập bị khấu trừ 10% nhưng tổng thu nhập cả năm dưới 132 triệu đồng (mức giảm trừ bản thân 11 triệu × 12 tháng), họ có thể làm gì để được hoàn lại thuế?

Người lao động làm cam kết 02/CK-TNCN (nếu chỉ có 1 nguồn thu nhập duy nhất và có mã số thuế) để không bị khấu trừ 10%, hoặc cuối năm làm quyết toán thuế để được hoàn thuế đã khấu trừ.

Điểm khác biệt cơ bản khi tính thuế TNCN giữa hợp đồng thời vụ (dưới 3 tháng) và hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên là gì?
  • HĐ dưới 3 tháng hoặc không ký HĐ: thu nhập từ 2 triệu/lần chi trả trở lên → khấu trừ 10% trên thu nhập (không trừ giảm trừ gia cảnh).

  • HĐ từ 3 tháng trở lên: tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần, được trừ giảm trừ gia cảnh.

Anh D ký hợp đồng thời vụ 2 tháng, lương tháng 10 triệu, đã có MST cá nhân. Anh D làm cam kết 02/CK-TNCN, công ty có được không khấu trừ thuế không?

Được, nếu anh D chỉ có duy nhất thu nhập này trong năm và tổng thu nhập dự kiến cả năm không vượt 132 triệu đồng. Nếu đúng điều kiện, công ty không khấu trừ 10%.

Lưu ý quan trọng cho lao động thời vụ
  • Thu nhập ≥ 2 triệu/lần chi trả → khấu trừ 10%.

  • Thu nhập < 2 triệu/lần chi trả → không khấu trừ.

  • Người lao động có MST và dự kiến thu nhập cả năm không đến mức phải nộp thuế → làm cam kết 02/CK-TNCN.

  • Cuối năm, cá nhân có thể làm quyết toán thuế để hoàn lại phần đã bị khấu trừ thừa.

Chia sẽ bài viết