Trang chủ » Cách hạch toán phí đăng ký, kiểm định, bảo hiểm khi mua xe ô tô

Cách hạch toán phí đăng ký, kiểm định, bảo hiểm khi mua xe ô tô

Cách hạch toán phí đăng ký, kiểm định, bảo hiểm khi mua xe ô tô

Khi mua ô tô, ngoài giá mua xe, doanh nghiệp thường phát sinh thêm các khoản phí như:

  • Phí đăng ký xe

  • Phí kiểm định (đăng kiểm)

  • Phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự

  • Phí bảo hiểm vật chất xe (nếu có)

Cách hạch toán kế toán các khoản chi phí này tùy thuộc vào việc xe mua về được sử dụng vào mục đích gìloại chi phí nào có tính chất đầu tư dài hạn.

Chú ý phí đăng ký, kiểm định, bảo hiểm khi mua xe ô tô

– Phí đăng ký, phí kiểm định ban đầu (đăng kiểm) phải tính vào nguyên giá xe (TK 211)

  • Đây là chi phí cần thiết để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, do đó phải cộng vào nguyên giá TSCĐ.

  • Bao gồm: phí cấp biển số, lệ phí trước bạ, đăng ký lưu hành, phí kiểm định an toàn kỹ thuật.

=> Không được đưa vào chi phí trong kỳ.

Tuy nhiên chi phí đăng kiểm hàng năm ( phí duy trì hoạt động) thì đưa vào chi phí hoặc phân bổ

Hóa đơn – chứng từ hợp lệ

  • Cần lưu giữ đầy đủ hóa đơn VAT, biên lai thu phí, hợp đồng bảo hiểm, v.v.

  • Là căn cứ để hạch toán đúng và được khấu trừ (nếu đủ điều kiện VAT)..

    BẢNG HẠCH TOÁN TỔNG HỢP KHI MUA XE Ô TÔ

    Bảng sau tổng hợp cách hạch toán các khoản chi phí liên quan khi doanh nghiệp mua xe ô tô để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

    Khoản mụcHạch toánTài khoản sử dụngGhi chú
    Giá mua xe (chưa VAT)Nợ TK 211

    Có TK 331 hoặc 112

    211Nguyên giá TSCĐ
    Phí đăng ký xeNợ TK 211

    Có TK 111/112

    211Cần để xe được phép lưu hành
    Phí kiểm định xeNợ TK 211

    Có TK 111/112

    211Chi phí để xe được đưa vào sử dụng
    Lệ phí trước bạNợ TK 211

    Có TK 111/112

    211Thuế để sở hữu xe
    Bảo hiểm TNDS (bắt buộc)Nợ TK 242

    Có TK 111/112

    242Chi phí trả trước, phân bổ theo kỳ
    Bảo hiểm vật chất xe (nếu có)Nợ TK 242

    Có TK 111/112

    242Không bắt buộc, phân bổ nếu có mua
    Thuế GTGT đầu vàoNợ TK 133

    Có TK 111/112

    133Khấu trừ nếu xe dùng cho sản xuất, kinh doanh

Ví dụ về hạch toán phí đăng kiểm, kiểm định, bảo hiểm khi mua ô tô

Ví dụ: DN bạn mua ô tô nhưng phải vay vốn ngân hàng cụ thể:

1. Ngày 23/03/202X công ty bạn chuyển khoản đặt cọc mua xe: 50.000.000đ. Và được bên bán xe xuất hoá đơn GTGT 600.000.000 đồng chưa VAT.2. Ngày 25/03/2020:

  • Công ty bạn vay dài hạn của Ngân hàng ACB và ngân hàng chuyển trực tiếp cho công ty bán xe: 400.000.000 đồng . Vay trong 3 năm;
  • Công ty bạn chuyển số tiền còn lại vào tài khoản công ty bán xe: 210.000.000

3. Ngày 26/03/202X: Công ty bạn thanh toán các khoản phí và lệ phí liên quan đển việc đưa xe vào sử dụng như:

+ Phí trước bạ: 12.000.000

+ Phí đăng ký mới: 500.000

+ Phí đường bộ: 2.160.000

+ Bảo hiểm xe: 8.196.000

+ Bảo hiểm trách nhiệm dân sự: 1.200.000

Vậy thì câu hỏi đặt ra là chúng ta hạch toán như thế nào?

+ Thứ 1. Tại ngày 23/03/202X

* Đặt cọc tiền mua ô tô

  • Nợ TK 331: 50.000.000
  • Có TK 112: 50.000.000

* Khi nhận được hoá đơn

  • Nợ TK 211: 600.000.000
  • Nợ TK 1331: 60.000.000
  • Có TK 331: 660.000.000

+ Thứ 2. Tại ngày 25/03/202X

* Khi ngân hàng BIDV giải ngân cho nhà cung cấp:

  • Nợ TK 331: 400.000.000
  • Có TK 341: 400.000.000

* Khi công ty thanh toán phần còn lại:

  • Nợ TK 331: 210.000.000
  • Có TK 112: 210.000.000

+ Thứ 3. Tại ngày 26/03/202X

* Lệ phí trước bạ: (cái này căn cứ theo Khoản 1 điều 4 Thông tư 45/2013)

=> Tính lệ phí trước bạ:

  • Nợ TK 211: 12.000.000
  • Có TK 3339: 12.000.000

Lưu ý: Từ 01/07/2025 thì lệ phí trước bạ, phí đăng ký mới, phí đăng kiểm sẽ không đưa vào giá trị gốc của TSCĐ nữa, Từ năm 2023 (theo Thông tư 24/2023/TT-BCA), khi bán xe, chủ xe phải nộp lại biển số xe (biển định danh) cho cơ quan đăng ký xe. Biển số này sẽ được thu hồi và giữ lại trong 5 năm, nếu chủ xe mua xe mới trong thời gian này, họ có thể yêu cầu cấp lại chính biển số đó

=> Chính vì vậy, lệ phí trước bạ, phí đăng ký mới, phí đăng kiểm sẽ đưa vào chi phí hoặc phân bổ 

Vậy hạch toán lệ phí trước bạ như sau:

  • Nợ TK 627/641/642/242: 12.000.000
  • Có TK 3339: 12.000.000

=> Nộp lệ phí trước bạ:

  • Nợ TK 3339: 12.000.000
  • Có TK 111: 12.000.000

* Phí đăng ký mới:

  • Nợ TK 627/641/642/242: 500.000
  • Có TK 111: 500.000

* Phí đường bộ:

  • Nợ TK 242: 2.160.000
  • Có TK 111: 2.160.000

     Định kỳ phân bổ (phân bổ 12 tháng)

  • Nợ TK 6422: 180.000
  • Có TK 242: 180.000
* Bảo hiểm xe:
  • Nợ TK 242: 8.196.000
  • Có TK 111: 8.196.000

     Định kỳ phân bổ (phân bổ 12 tháng)

  • Nợ TK 6422: 683.000
  • Có TK 242: 683.000
* Bảo hiểm trách nhiệm dân sự:
  • Nợ TK 242: 1.200.000
  • Có TK 111: 1.200.000

     Định kỳ phân bổ (phân bổ 12 tháng)

  • Nợ TK 6422: 100.000
  • Có TK 242: 100.000
Cách hạch toán phí đăng ký, kiểm đinh, bảo hiểm khi mua xe ô tô
Cách hạch toán phí đăng ký, kiểm đinh, bảo hiểm khi mua xe ô tô

Một số vấn đề lưu ý về hạch toán phí đăng ký, kiểm định, bảo hiểm khi mua xe ô tô

  1. Doanh nghiệp mua xe ô tô có được khấu trừ thuế GTGT không?

 
 

DỊCH VỤ KẾ TOÁN MAI THANH

Dịch vụ thành lập công ty Cung cấp dịch vụ thành lập DN nhanh gọn, chính xác
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói Kế toán đúng chuẩn mực kế toán, đúng luật thuế ban hành
Dịch vụ thuê văn phòng ảo Văn phòng ảo trọn gói nhiều tiện ích, tiết kiệm chi phí
Dịch vụ quyết toán thuếLàm lại hồ sơ, xử lý số liệu để quyết toán được nhanh gọn
Dịch vụ hoàn thuế GTGT Dịch vụ hoàn thuế nhanh gọn, tối ưu chi phí
Dịch vụ giải thể DN  Giải thể nhanh gọn, rút ngắn thời gian cho khách hàng

Câu hỏi giải đáp về phí đăng kiểm, kiểm định, bảo hiểm khi mua xe ô tô

Phân biệt nguyên giá và chi phí trả trước

 

Khoản phíTính vào TK nào?Lý do
Phí đăng ký xe, lệ phí trước bạTK 211Đưa vào sử dụng
Phí kiểm định, cấp biển sốTK 211Gắn với việc đưa tài sản vào hoạt động
Bảo hiểm TNDS, vật chấtTK 242Có tính định kỳ, không làm tăng giá trị tài sản
Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào khi mua ô tô

– Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu; hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài áp dụng đối với các pháp nhân nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

– Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng đã có thuế giá trị gia tăng. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các loại chứng từ khác như: ủy nhiệm chi, séc, hoặc lệnh chi,…

– Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.

-Việc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán không dùng tiền mặt.

Bảo hiểm vật chất xe (không bắt buộc)

 

Là bảo hiểm tự nguyện, có thể mua hoặc không.

  • Nếu mua: cũng được hạch toán vào TK 242 và phân bổ dần như bảo hiểm TNDS.

  • Nếu thời hạn > 12 tháng → phân bổ dài hạn.

Thẻ bài viết

Chia sẽ bài viết