Trang chủ » TỔNG HỢP CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ NGƯỜI DÂN, DOANH NGHIỆP NĂM 2020

TỔNG HỢP CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ NGƯỜI DÂN, DOANH NGHIỆP NĂM 2020

Tư vấn kế toán 11 Tháng Một, 2021

TỔNG HỢP CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ NGƯỜI DÂN, DOANH NGHIỆP NĂM 2020

I. CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ DO QUỐC HỘI, CHÍNH PHỦ BAN HÀNH.

  1. Gia hạn thời hạn nộp tiền thuế GTGT, TNDN, TNCN, tiền thuê đất – Nghị định 41/2020/NĐ-CP ngày 8/4/2020 của Chính phủ:

Gia hạn 5 tháng thời hạn nộp thuế đối với:

  • (1) số thuế GTGT tháng 3, tháng 4, tháng 5, tháng 6 năm 2020 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) và kỳ tính thuế quý 1, quý 2 năm 2020 (đối với trường hợp kê khai theo quý);
  • (2) số thuế TNDN còn phải nộp theo quyết toán của năm 2019 và số thuế TNDN tạm nộp của quý 1, quý 2 năm 2020;
  • (3) Gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNCN đối với số tiền thuế phát sinh phải nộp năm 2020 của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh trước 31/12/2020;
  • (4) Gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất là 05 tháng đối với số tiền thuê đất phải nộp kỳ đầu năm 2020.
  1. Các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 được ban hành tại Nghị quyết 42/NQ- CP ngày 9/4/2020 của Chính phủ, trong đó Nhà nước chia sẻ trách nhiệm với doanh nghiệp trong việc bảo đảm cuộc sống cho người lao động.
  2. Giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của năm 2020 đối với trường hợp doanh nghiệp có tổng doanh thu năm 2020 không quá 200 tỷ đồng – Nghị quyết 116/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội, Nghị định 114/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 hướng dẫn NQ 116.
  3. Giảm 30% thuế bảo vệ môi trường nhiên liệu bay, áp dụng từ 1-8 tới hết ngày 31/12/2020 – Nghị quyết số 979/2020/UBTVQH14 ngày 27/7/2020 của UBTVQH.
  4. Kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định tại Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 28/2016/QH14 ngày 11/11/2016 của Quốc hội đến hết ngày 31/12/2025. (Quốc hội đã cho phép kéo dài thêm 05 năm) – Nghị quyết 107/2020/QH14 ngày 10/6/2020.
  5. Giảm 50% Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước từ ngày 28/6/2020 đến hết ngày 31/12/2020 so với mức thu theo quy định hiện hành – Nghị định 70/2020/NĐ-CP ngày 28/6/2020.
  6. Giảm 15% tiền thuê đất của năm 2020 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh covid 19 – Quyết định 22/QĐ-TTg ngày 10/8/2020.
  7. Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộpphát sinh của kỳ tính thuế tháng 3, tháng 4, tháng 5, tháng 6, tháng 7, tháng 8, tháng 9 và tháng 10 năm 2020 đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước. – Nghị định 109/2020/NĐ-CP ngày 15/9/2020.

 

Kỳ tính thuế Thời hạn cũ Thời hạn mới
Tháng 3 năm 2020 20/4/2020 20/9/2020
Tháng 4 năm 2020 20/5/2020 20/10/2020
Tháng 5 năm 2020 20/6/2020 20/11/2020
Tháng 6 năm 2020 20/7/2020 20/12/2020
Tháng 7 năm 2020 20/8/2020
Tháng 8 năm 2020 20/9/2020
Tháng 9 năm 2020 20/10/2020
Tháng 10 năm 2020 20/11/2020

 

  1. Ngoài ra:

– Ngày 2/6/2020, Quốc hội ban hành Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 nâng mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN (giảm trừ cho bản thân từ 9 triệu  lên 11 triệu đồng/ tháng; cho Người phụ thuộc từ 3.6tr/người lên 4.4tr.người);

– Ngày 24/6/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 68/2020/NĐ-CP sửa đổi Khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết theo đó, quy định Tổng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 30% (trước đây là 20%) của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ công chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ và Cho phép áp dụng hồi tố từ năm 2017, 2018)

Bên cạnh đó, Bộ Tài chính đã rà soát và ban hành theo thẩm quyền nhiều Thông tư áp dụng mức thu phí, lệ phí thấp hơn quy định hiện hành (đến ngày 31/12/2020). Qua đó, điều chỉnh giảm 30 khoản phí, 14 khoản lệ phí với tổng số tiền giảm lên tới khoảng 1.000 tỷ đồng/năm, trong đó có nhiều khoản phí, lệ phí được điều chỉnh giảm lên đến 50%.

II.CÁC GIẢI PHÁP VỀ PHÍ, LỆ PHÍ DO BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH (danh sách 19 thông tư đính kèm)

(1) Thông tư 33/2020/TT-BTC quy định về mức thu, nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực từ ngày 05/5/2020 đến hết ngày 31/12/2020: nộp lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí theo quy định quy định hiện hành đối với lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng

(2) Thông tư 34/2020/TT-BTC quy định về mức thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xây dựng, có hiệu lực từ ngày 05/5/2020 đến hết ngày 31/12/2020: quy định mức thu bằng 50% mức thu lệ phí hiện hành

(3) Thông tư 35/2020/TT-BTC quy định về mức thu, nộp phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, có hiệu lực từ ngày 05/5/2020 đến hết ngày 31/12/2020: quy định mức thu bằng 50% mức thu phí hiện hành

(4) Thông tư 36/2020/TT-BTC quy định về mức thu, nộp phí thẩm định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất do cơ quan trung ương thực hiện và phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, có hiệu lực từ ngày 05/5/2020 đến hết ngày 31/12/2020: quy định mức thu phí bằng 80% mức thu phí hiện hành.

(5) Thông tư 37/2020/TT-BTC quy định về mức thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán, có hiệu lực từ ngày 07/5/2020 đến hết ngày 31/12/2020: quy định nộp phí, lệ phí bằng 50% mức thu hiện hành.

(6) Thông tư 43/2020/TT-BTC quy định về mức thu, nộp phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh, lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh, có hiệu lực thi hành từ ngày 26/5/2020 đến hết ngày 31/12/2020: bằng 50% mức thu quy định hiện hành

(7) Thông tư 44/2020/TT-BTC quy định về mức thu, nộp phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa, có hiệu lực thi hành từ ngày 26/5/2020 đến hết ngày 31/12/2020: Quy định mức thu bằng 50% mức thu quy định hiện hành

(8) Thông tư 45/2020/TT-BTC quy định về mức thu, nộp phí đăng ký (xác nhận) sử dụng mã số mã vạch nước ngoài và lệ phí sở hữu công nghiệp, có hiệu lực thi hành từ ngày 26/5/2020 đến hết ngày 31/12/2020: quy định mức thu bằng 50% mức thu quy định hiện hành

(9) Thông tư 46/2020/TT-BTC quy định mức phí, lệ phí đối với một số dịch vụ trong lĩnh vực hàng không, có hiệu lực thi hành từ ngày 27/5/2020 đến hết ngày 31/12/2020: quy định mức thu bằng 90% mức thu quy định hiện hành.

(10) Thông tư 49/2020/TT-BTC quy định về mức thu, nộp phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2020 đến hết ngày 31/12/2020: quy định mức thu bằng 80% mức thu hiện hành.

(11) Thông tư 50/2020/TT-BTC quy định mức thu, nộp phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn vệ sinh lao động, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2020 đến hết ngày 31/12/2020: quy định mức thu bằng 70% mức thu hiện hành.

(12) Thông tư 54/2020/TT-BTC quy định mức thu, nộp phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong nước, lệ phí cấp Giấy phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, có hiệu lực thi hành từ ngày 12/6/2020 đến hết ngày 31/12/2020: quy định mức thu bằng 50% mức thu quy định hiện hành.

(13) Thông tư 56/2020/TT-BTC quy định mức thu, nộp lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp, có hiệu lực thi hành từ ngày 12/6/2020 đến hết ngày 31/12/2020: quy định mức thu bằng 50% mức thu quy định hiện hành.

(14) Thông tư 57/2020/TT-BTC quy định mức thu, nộp lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem AB, lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo, lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, có hiệu lực thi hành từ ngày 12/6/2020 đến hết ngày 31/12/2020: quy định mức thu bằng 80% mức thu hiện hành.

(15) Thông tư 58/2020/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xử lý vụ việc cạnh tranh, có hiệu lực thi hành từ ngày 27/7/2020 (riêng quy định về giảm mức phí tại khoản 1 Điều 4 áp dụng đến hết ngày 31/12/2020);

(16) Thông tư 61/2020/TT-BTC quy định mức thu, nộp phí kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy; phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy, chữa cháy và lệ phí cấp Căn cước công dân, có hiệu lực từ 22/6/2020 đến hết ngày 31/12/2020: quy định mức thu bằng 50% mức thu quy định hiện hành

(17) Thông tư 64/2020/TT-BTC quy định mức thu, nộp phí trong lĩnh vực y tế, có hiệu lực từ 08/7/2020 đến hết ngày 31/12/2020: quy định mức thu bằng 70% mức thu quy định hiện hành.

(18) Thông tư 74/2020/TT-BTC quy định về mức thu, nộp phí sử dụng đường bộ, có hiệu lực từ ngày 10/8/2020 đến hết ngày 31/12/2020, theo đó quy định giảm mức thu phí đường bộ với xe ô tô kinh doanh vận tải.

(19) Thông tư 75/2020/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 279/2016/TT-BTC quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm. Theo đó, kể từ ngày 12/8/ 2020 đến hết ngày 31/12/2020, các loại phí thẩm định như: Cấp phép lưu hành, cấp giấy chứng nhận, điều kiện hành nghề, kinh doanh… (theo biểu phí đính kèm tại Thông tư 75/2020/TT-BTC) thuộc lĩnh vực an toàn thực phẩm sẽ được giảm 10% so với hiện hành.

DỊCH VỤ KẾ TOÁN MAI THANH
LH :0902 500 891

Chia sẽ bài viết