Trang chủ » Nội dung chính của luật phá sản trong doanh nghiệp

Nội dung chính của luật phá sản trong doanh nghiệp

5
(1)

Nội dung chính của luật phá sản trong doanh nghiệp

1.Phá sản là gì?

Theo Luật phá sản 2014, thì Luật phá sản áp dụng với DN, HTX, Liên hiệp HTX mất khả năng thanh toán

Mất khả năng thanh toán là DN HTX không thực hiện được nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán

Ví dụ về mất khả năng thanh toán: Công ty A nợ ngân hàng HC 10 Tỷ, ngày đến hạn thanh toán là 10/5/20XX, nợ ông Bình 3 tỷ, ngày đến hạn thanh toán là 10/05/20XX. Trong khoảng thời gian 10/05- 10/8 vẫn chưa thanh toán, thì gọi là mất khả năng thanh toán

Nội dung chính của luật phá sản trong doanh nghiệp
Nội dung chính của luật phá sản trong doanh nghiệp

2.Trình tự và thủ tục nộp đơn, điều kiện nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Có 3 loại chủ nợ :

  • Chủ nợ không có bảo đảm: là chủ nợ có khoản nợ không được bảo đảm về tài sản của dn, htx hoặc cơ quan tổ chức khác
  • Chủ nợ có bảo đảm 1 phần: là chủ nợ có khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của dn, htx hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Ví dụ : Công ty CP A, có khoản nợ của công ty TNHH 1 TV HC là 5 tỷ, tài sản bảo đảm là 3 tỷ
  • Chủ nợ có bảo đảm là chủ nợ được bảo đảm bằng tài sản của dn, htx

Sau thời hạn 3 tháng kể từ ngày có khoản nợ đến hạn mà không thanh toán, Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản bao gồm:

  • Chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có đảm bảo 1 phần
  • Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà cty Cổ phần không thực hiện nghĩa vụ thanh toán
  • Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong TH Điều lệ công ty QĐ

Nghĩa vụ nộp đơn và quyền nộp đơn

QUYỀN NỘP ĐƠN NGHĨA VỤ NỘP ĐƠN
Công ty cổ phần – Chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có đảm bảo 1 phần

– Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác

– Người đại diện theo PL của công ty cổ phần

– Chủ tịch HĐQT

Công ty TNHH 2 Thành viên  – Chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có đảm bảo 1 phần- Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác – Người đại diện theo PL của công ty cổ phần

– Chủ tịch HĐTV

Công ty TNHH 1 thành viên  – Chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có đảm bảo 1 phần- Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác Chủ sở hữu
Công ty hợp danh – Chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có đảm bảo 1 phần

– Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác

Thành viên hợp danh
Doanh nghiệp tư nhân – Chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có đảm bảo 1 phần

– Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác

 

Chủ DNTN

Trách nhiệm thông báo về việc phá sản của doanh nghiệp

Toà án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự

Lưu ý : toà án nhân dân khi giải quyết kinh doanh thương mại, hoặc giải quyết các vụ án dân sự mà liên quan đến DN, NẾU phát hiện DN mất khả năng thanh toán thì không được giải quyết phá sản mà chỉ có trách nhiệm thông báo cho người có quyền nộp đơn và người có nghĩa vụ nộp đơn biết

THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT PHÁ SẢN CỦA TOÀ ÁN NHÂN DÂN

Thẩm quyền giải quyết vụ việc phá sản là của Tòa án nhân dân các cấp cụ thể như sau:

a) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với DN đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký DN, HTX đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký HTX tại tỉnh đó và thuộc một trong các TH sau:

– Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài;

– DN, HTX mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;

– DN, HTX mất khả năng thanh toán có bất động sản ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;

– Vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp huyện) mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc

Đó là vụ việc phá sản tổ chức tín dụng, DN có vốn đầu tư nước ngoài, các tổng công ty nhà nước, DN cung cấp các dịch vụ công ích

b) Tòa án nhân dân cấp huyện

Có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với DN, HTX có trụ sở chính tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó và không thuộc TH thẩm quyền của toà án nhân dân cấp tỉnh nêu trên

VÍ DỤ: Công ty CP A trụ sở chính ở Hải phòng, chi nhánh ở đà nẵng và tphcm khi mất khả năng thanh toán, thẩm quyền giải quyết là của Toà án nd tp HẢI PHONG

Ví dụ 2: Công ty CP A trụ sở chính ở quận HỒNG BẢNG- Hải phòng ,Cty a không có chi nhánh, không có bđs ngoài trụ sở chính thì thẩm quyền giải quyết là của Toà án nhân dân quận Hồng bàng

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn ( TH đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ và người nộp đơn đã tạm ứng chi phí phá sản và lệ phí phá sản trừ người lao động hoặc đại diện công đoàn cơ sở là không phải nộp lệ phí phá sản và chi phí phá sản)

Trong vòng 30 ngày, thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản trử TH toà án ra quyết định giải quyết theo thủ tục rút gọn

VÍ DỤ : ngày 10/5/20 toà án ND Quận a thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của công Cty TNHH Hoàng long, và ngày 20/05/20 toà án nhân dân quận a ra quyết định mở thủ tục giải quyết phá sản đối với công ty hoàng long,

Hỏi việc ra quyét định mở thủ tục phá sản của toà án nhân dân quận a có phù hợp QĐ PL không ?

  • Không, sau 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn

HỘI NGHỊ CHỦ NỢ

Người có quyền tham gia hội nghị chủ nợ:

  • Chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ
  • Đại diện cho công đoàn, người lao động khi được người lao động uỷ quyền
  • Người bảo lãnh sau khi trả nợ thay cho DN, HTX mất khả năng tt ( Người bảo lãnh trở thành chủ nợ không có bảo đảm)

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày toà án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản, chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ cho quản tài viên DN quản lý thanh lý tài sản

Lưu ý:

  • DS các chủ nợ do quản tài viên, DN quản lý thanh lý tài sản lập
  • Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày toà án nhận đơn, yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ, DN htx mất khả năng thanh toán và chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản có quyền đề nghị bằng văn bản gửi toà án để các bên thương lượng việc rút đơn

Toà án ấn định thời gian thương lượng, nhưng không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ

( TH thương lượng không thành, toá án sẽ thông báo cho người nộp đơn nộp lệ phí , tạm ứng cp phá sản)

Ví dụ nộp đơn

Mốc 1: trong vòng 3 ngày có thể thương lượng, toà án ấn định không quá 20 ngày kể từ ngày …

Mốc 2: không thương lượng đc thì trong vòng 30 ngày toà án ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ cho quản tài viên

Quản tài viên lập danh sách khoản nợ, tính chất nợ…

Nếu không nộp đơn thì coi như chủ nợ từ bỏ khoản nợ của mình và không được tham gia vào hội nghị chủ nợ ( hội nghị chủ nợ chỉ bao gồm các chủ nợ trong danh sách của quản tài viên)

Người bảo lãnh sau khi đã trả nợ thay, người bảo lãnh trở thành chủ nợ không có đảm bảo

NGHĨA VỤ THAM GIA VÀO CHỦ NGHỊ CHỦ NỢ

Điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ

Hội nghị chủ nợ chỉ được coi là hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm.
  • Chủ nợ không tham gia Hội nghị chủ nợ nhưng có ý kiến bằng văn bản gửi cho Thẩm phán trước ngày tổ chức Hội nghị chủ nợ, trong đó ghi rõ ý kiến theo nội dung QĐ tại khoản 1 Điều 83 Luật Phá sản năm 2014 thì được coi như chủ nợ tham gia Hội nghị chủ nợ.

Hội nghị chủ nợ có quyền đưa ra Nghị quyết, gồm một trong số kết luận sau:

(1) Đề nghị đình chỉ giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản nếu thuộc TH QĐ tại khoản 1 Điều 86 Luật Phá sản năm 2014;

(2) Đề nghị áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh đối với DN, HTX;

(3) Đề nghị tuyên bố phá sản DN, HTX.

  • Quản tài viên, DN quản lý ,thanh lý tài sản phải có mặt tham gia hội nghị chủ nợ

Lưu ý

Hội nghị lần thứ 1 được tổ chức thành nếu đáp ứng đủ điều kiện QĐ tại điều 79 tại luật phá sản

Hội nghị chủ nợ hoãn nếu không đáp ứng các điều kiện QĐ tại điều 79

  • TH hoãn thẩm phán lập biên bản ghi ý kiên của người tham gia hôi nghị chủ nợ
  • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoãn, thẩm phán phải triệu tập lại hôi nghị chủ nợ
  • TH triệu tập lại mà vẫn không đủ điều kiện thì thẩm phán lập bb và quyết đinh tuyên bố phá sản

ĐIỀU KIỆN THÔNG QUA NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI NGHỊ CHỦ NỢ

Khi quá nửa tổng số chủ nợ không có bảo đảm có mặt , và đại diện cho 65% tổng số nợ không có bảo đảm tán thành

( hơn nửa số chủ nợ không có đảm bảo phải có mặt, và tổng số nợ không có bảo đảm phải trên 65% )

10 ông chủ nợ thì phải có 6 ông, và đạt 65% tổng số nợ không có bảo đảm thì nghị quyết mới được thông qua

BIỆN PHÁP BẢO TOÀN TS CỦA HTX

  1. Các giao dịch bị cấm ( sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản)

Ví dụ: ngày 01/05/20, các chủ nợ không có bảo đảm và người lao động của công ty cổ phần A nộp đơn yêu cầu tòa án mở thủ tục phá sản đối với công ty CP A,

Ngày 02/05/ 2020 người nộp đơn đã có văn bản yêu cầu tòa án cho các bên thương lượng để rút đơn

Tòa án đã ấn định 10 ngày kể từ ngày nhận đơn là ngày 01/05 để các bên thương lượng việc rút đơn. Hết 10 ngày nhưng các bên không tiến hành thương lượng, tòa án nhân dân đã thông báo cho các bên nộp lệ phí phá sản và tạm ứng chi phí phá sản

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn là 10/5, thẩm phán sẽ ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản đối với công ty cp A

Thẩm phán ra quyết định mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần A mất khả năng thanh toán Ngày 10/06/20, tòa án nhân dan ra quyết định mở thủ tục phá sản đối với công ty CP a, sau 10/6 công ty cổ phần A cấm thực hiện các giao dịch sau :

  1. Cất giấu , tẩu tán , tặng cho tài sản
  2. Thanh toán nợ không có bảo đảm từ khoản nợ không có bảo đảm phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản và trả lương cho người lao động trong dn phải báo cáo cho quản tài viên, dn quản lý
  3. Từ bỏ quyền đòi nợ
  4. Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành khoản nợ có bảo đảm hoặc bảo đảm 1 phần bằng ts của htx

3. CÁC GIAO DỊCH VÔ HIỆU

Điều 59. Giao dịch bị coi là vô hiệu

  1. Giao dịch của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán được thực hiện trong thời gian 06 tháng trước ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản bị coi là vô hiệu nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
  2. a) Giao dịch liên quan đến chuyển nhượng tài sản không theo giá thị trường;
  3. b) Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
  4. c) Thanh toán hoặc bù trừ có lợi cho một chủ nợ đối với khoản nợ chưa đến hạn hoặc với số tiền lớn hơn khoản nợ đến hạn;
  5. d) Tặng cho tài sản;

đ) Giao dịch ngoài mục đích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;

  1. e) Giao dịch khác với mục đích tẩu tán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.
  2. Giao dịch của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện với những người liên quan trong thời gian 18 tháng trước ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản thì bị coi là vô hiệu.
  3. Những người liên quan quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm:
  4. a) Công ty mẹ, người quản lý công ty mẹ và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý đối với công ty con;
  5. b) Công ty con đối với công ty mẹ; doanh nghiệp do hợp tác xã thành lập đối với hợp tác xã;
  6. c) Người hoặc nhóm người có khả năng chi phối việc ra quyết định của cơ quan quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã đối với hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã đó;
  7. d) Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã đối với doanh nghiệp, hợp tác xã;

đ) Vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của thành viên, cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối;

  1. e) Cá nhân được ủy quyền đại diện cho những người quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này;
  2. g) Doanh nghiệp trong đó những người quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản này có sở hữu đến mức chi phối việc ra quyết định của cơ quan quản lý ở doanh nghiệp đó;
  3. h) Nhóm người thỏa thuận cùng phối hợp để thâu tóm phần vốn góp, cổ phần hoặc lợi ích ở công ty hoặc để chi phối việc ra quyết định của công ty.

4. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm xem xét giao dịch của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, nếu phát hiện giao dịch quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì đề nghị Tòa án nhân dân xem xét tuyên bố giao dịch vô hiệu

Ví dụ về giao dịch vô hiệu:

Ngày 10/6 ra quyết định mở thủ tục phá sản

Ngày 10/2/20 công ty đã thực hiện các giao dịch như sau

  • Thanh toán khoản nợ 5 tỷ cho ngân hàng ( nợ có bảo đảm)
  • Thanh toán khoản nợ 3 tỷ cho ô A ( nợ không có bảo đảm)
  • Công ty đã chi 1 khoản tiền cho các thanh viên của HDQT là 2 tỷ đồng

Cho ý kiến của mình về các giao dịch của công ty cổ phần A nói trên

  • 6 tháng trước ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản thì 2 giao dịch bị coi là vô hiệu đó là 3 tỷ và 2 tỷ

THỦ TỤC PHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Điều kiện thực hiện:

  • Hội nghị chủ nợ ra nghị quyết đề nghị áp dụng biện pháp phục hồi kinh doanh
  • Có phương án phục hồi kinh doanh và được hội nghị chủ nợ thông qua, thẩm phán ra quyết định công nhận  nghị quyết của hội nghị chủ nợ về phương án phục hồi kinh

LƯU Ý: Mọi DN, HTX đều được áp dụng biện pháp phục hồi hđkd trong quá trình giải quyết phá sản của toàn án nhân dân? Đúng hay sai

  • Sai, không phù hợp bởi vì theo QĐ luật phá sản thì điều kiện để phục hồi có 2 điều kiện

HẬU QUẢ PHÁP LÝ CỦA DN BỊ TUYÊN BỐ PS

  • DN, HTX có thể là chấm dứt sự tồn tại ( vì trong quá trình giải quyết có thể có cá nhân, DN mua lại dn,htx đó)
  • Đối với người quản lý DN, HTX:

THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH TUYÊN BỐ PHÁ SẢN DN, HTX

Thủ tục thi hành:

  • Yêu cầu quản tài viên.. tổ chức thanh lý tài sản
  • Định giá tài sản, định giá lại tài sản, bán tài sản

Đình chỉ, tạm đình chỉ hợp đồng: trong ngày 5 ngày kể từ ngày toà án thụ lý đơn, nếu xét hợp đồng đang có hiệu lực và đang được thực hiện hoặc chưa thực hiện có khả năng gây bất lợi cho DN, Htx thì chủ nợ, DN HTX mất khả năng thanh toán có quyền yêu cầu toà án ra quyết định đình chỉ thực hiện hợp đồng, trừ TH xử lý các khoản nợ có bảo đảm

Trong thòi hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, nếu chấp nhận thì toà án ra quyết đinh đình chỉ hợp đồng

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày toà án ra quyết định mở thủ tục phá sản, toà án nhân dân phải xem xét hợp đồng bị tạm đình chỉ để ra 1 trong các quyết định sau:

  1. Tiếp tục thực hiện hợp đồng nếu việc thực hiện không gây bất lợi cho DN, HTX
  2. Đình chỉ và giải quyết hậu quả ( thanh toán, bồi thường thiệt hại khi hợp đồng bị đình chỉ- điều 62 luật phá sản)

THỨ TỰ PHÂN CHIA TÀI SẢN CỦA DN HTX BỊ TUYÊN BỐ PHÁ SẢN

  1. Chi phí phá sản (lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản – tra cho quản tài viên, chi phí đấu giá thanh lý ts…)
  2. Người lao động, nợ lương,bảo hiểm xã hội, bhyt đối với người lao động, trợ cấp thôi việc, quyền lợi khác theo hđld, thoả ước ký kết
  3. Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi kinh doanh của DN, HTX
  4. Nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước, khoản nợ không có bảo đảm, khoản nợ có bảo đảm nhưng chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán nợ

Sau khi thanh toán hết 4 khoản trên thì tài sản còn lại là của thành viên công ty

LƯU Ý: Khoản nợ có bảo đảm là 10 tỷ, ts bảo đảm là 15 tỷ, phần chênh lệch nhập vào tài sản DN , HTX

BÀI TẬP VÍ DỤ VỀ PHÁ SẢN CỦA DN

BÀI 1

Ngày 02/6/20, công ty TNHH 2 tv trở lên Bình minh, có khoản vay 50 tỷ đồng đã tính lãi đến hạn thanh toán của Cty Nam Khánh, Biết rằng tổng số nợ bình Minh là 100 tỷ đồng.

Ngày 03/09/20, sau 3 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán, do bình minh không thanh toán được khoản nợ nêu trên nên công ty Nam khánh đã gửi đơn đến toà án có thẩm quyền yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty Bình minh.

Ngày 20/09/20, toà án ra quyết định mở thủ tục phá sản đối với công ty bình minh.

Ngày 25/09/20 Bình minh dự định dung 1 căn nhà thuộc sở hữu của mình định giá 15 tỷ để làm tài sản đảm bảo cho khoản vay 50 tỷ nêu trên

Gỉa sử 15/08/ 20 công ty bình minh bị tuyên bố phá sản cho dù trước đó ô Hoàng, chủ tịch HĐTV người đại diện theo pl của công ty đã cố ý không thực hiện nghĩa vụ nộp đơn, yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty Binh minh, khi thanh toán các khoản nợ , nhận thấy giá trị còn lại của bình minh la 60 tỷ, đủ trả nợ hết khoản nợ của mình, công ty nam khánh yêu cầu được trả đủ khoản vay 50 tỷ

Sau khi bình minh bị tuyên bố phá sản ngày 15/09/20, ô Hoàng gửi hồ sơ đến cơ quan đkkd có thẩm quyền đề nghị thành lập công ty tnhh 1 tv huy hoàng

Yêu cầu:

  1. Dự định của bình minh trong việc dung căn nhà dùng làm ts bảo đảm cho khoản nợ của công ty nam khánh có thể thực hiện được không, giải thích (không, vì sau khi thụ lý đơn, không được chuyển tài sản không có bảo đảm thành khoản nợ có bảo đảm )
  2. Yêu cầu tt nợ của công ty nam khánh trong tình huống trên có được đáp ứng không? Giải thích

Trả lời:

( không được đáp ứng 100%, vì khi mở thủ tục phá sản, công ty phải mang hết tài sản còn lại ra để thanh toán, phần còn lại là của chủ dn, nhưng …)

Việc thanh toán nợ phải tuân theo thứ tự ưu tiên,nếu đủ thì được thanh toán hết, nếu tài sản không đủ để phân chia thì các khoản nợ sẽ được thanh toán theo thứ tự ưu tiên, và các khoản nợ sẽ được thanh toán theo tỷ lệ nợ tương ứng ( tổng nợ là 100 tỷ, nợ nam khánh là 50% của 60 tỷ thì được thanh toán theo số nợ tương ứng)

  • THỨ TỰ PHÂN CHIA TÀI SẢN CỦA DN HTX BỊ TUYÊN BỐ PHÁ SẢN
  1. Chi phí phá sản (lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản – tra cho quản tài viên, chi phí đấu giá thanh lý ts…)
  2. Người lao động, nợ lương,bảo hiểm xã hội, bhyt đối với người lao động, trợ cấp thôi việc, quyền lợi khác theo hđld, thoả ước ký kết
  3. Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi kinh doanh của DN, HTX
  4. Nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước, khoản nợ không có bảo đảm, khoản nợ có bảo đảm nhưng chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán nợ

Sau khi thanh toán hết 4 khoản trên thì tài sản còn lại là của thành viên công ty

  1. Cơ quan đăng ký kd có cấp giấy chứng nhận dkdn cho công ty huy hoàng trong TH nêu trên không, giải thích ( không, vì ô hoàng đã cố y vi phạm, và bị cấm trong vòng 3 năm)

Điều 130. Cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi DN, HTX bị tuyên bố phá sản

  1. Người giữ chức vụ Chủ tịch, TGĐ, GĐ, thành viên HĐQT của DN 100% vốn nhà nước bị tuyên bố phá sản không được đảm đương các chức vụ đó ở bất kỳ DN nhà nước nào kể từ ngày DN 100% vốn nhà nước bị tuyên bố phá sản.
  2. Người đại diện phần vốn góp của Nhà nước ở DN có vốn nhà nước mà DN đó bị tuyên bố phá sản không được đảm đương các chức vụ quản lý ở bất kỳ DN nào có vốn của Nhà nước.
  3. Người giữ chức vụ quản lý của DN, HTX bị tuyên bố phá sản mà cố ý vi phạm QĐ tại khoản 1 Điều 18, khoản 5 Điều 28, khoản 1 Điều 48 của Luật này thì Thẩm phán xem xét, quyết định về việc không được quyền thành lập DN, HTX, làm người quản lý DN, HTX trong thời hạn 03 năm kể từ ngày Tòa án nhân dân có quyết định tuyên bố phá sản.
  4. QĐ tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này không áp dụng trong TH DN, HTX phá sản với lý do bất khả kháng.

Trả lời: Theo QĐ của Luạt ps, tại khoản 3 điều 130 người giữa chức vụ quản lý bị tuyên bố phá sản mà cố ý vi phạm:

  • Không thực hiện yc của cơ quan thi hành án, quản tài viên…
  • Người có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ nộp đơn theo yc
  • Thực hiện yêu cầu bị cấm

Thì sẽ bị cấm thành lập trong vòng 3 năm => Ô hoàng đã vi phạm, ô hoàng bị cấm thành lập trong vòng 3 năm

BÀI 2

Ngày 03/09/2020, toà án nhân dân tỉnh H đã thụ lý đơn, yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty TNHH Đoàn kết , trụ sở tại tỉnh H, do ô Thành làm GĐ và là đại diện theo pl

Ngày 03/10/20, toà án tỉnh H ra quyết định mở thủ tục phá sản đối với công ty Đoàn kết

Trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản, quản tài viên, thanh lý tài sản phát hiện công ty Đoàn kết đã thực hiện 1 số giao dịch như sau:

Ngày 15/05/20 thanh toán 5 tỷ đồng, nợ chưa đến hạn không có bảo đảm cho công ty Đại lợi ( trụ sở ở tình B cho e trai ông thành làm GĐ) – hợp đồng vô hiệu

Ngày 05/03/20 thanh toán 3 tỷ đồng, nợ có bảo đảm và đã đến hạn cho công ty chiến thắng tại tỉnh C HỢP PHÁP

Ngày 15/10/20 tặng bà Hương con gái ô Thành 1 xe ô tô trị giá 3 tỷ – hợp đồng vô hiệu

HỎI:

  1. Các giao dịch mà công ty Đoàn kết đã thực hiện trong tình huống trên có phù hợp với QĐ của PL không? Giải thích
  2. Công ty đoàn kết có bảo lãnh cho công ty TNHH Thanh hương ( GĐ công ty là con gái ô Thành ) vay 10 tỷ đồng tại chi nhanh ngân hàng cong thương tỉnh H, khoản vay này đã đến hạn phải trả nhưng công ty Thanh hương không thanh toán mặc dù công ty Thanh hương kinh doanh có lãi

Khi toà án mở thủ tục phá sản đối với công ty đoàn kết, chi nhánh công ty tỉnh H đề nghị được thanh toán khoản nợ 10 ty đồng bằng tài sản thế chấp của công ty đoàn kết ( phát sinh từ hợp đồng bảo lãnh)

Yc của chi nhánh tỉnh H có căn cứ để thực hiện không ? giải thích

Trả lời:

Điều 59. Giao dịch bị coi là vô hiệu

  1. Giao dịch của DN, HTX mất khả năng thanh toán được thực hiện trong thời gian 06 tháng trước ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản bị coi là vô hiệu nếu thuộc một trong các TH sau:
  2. a) Giao dịch liên quan đến chuyển nhượng tài sản không theo giá thị trường;
  3. b) Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của DN, HTX;
  4. c) Thanh toán hoặc bù trừ có lợi cho một chủ nợ đối với khoản nợ chưa đến hạn hoặc với số tiền lớn hơn khoản nợ đến hạn;
  5. d) Tặng cho tài sản;

đ) Giao dịch ngoài mục đích hoạt động kinh doanh của DN, HTX;

  1. e) Giao dịch khác với mục đích tẩu tán tài sản của DN, HTX.
  2. Giao dịch của DN, HTX mất khả năng thanh toán QĐ tại khoản 1 Điều này được thực hiện với những người liên quan trong thời gian 18 tháng trước ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản thì bị coi là vô hiệu.
  3. Những người liên quan QĐ tại khoản 2 Điều này bao gồm:
  4. a) Công ty mẹ, người quản lý công ty mẹ và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý đối với công ty con;
  5. b) Công ty con đối với công ty mẹ; DN do HTX thành lập đối với HTX;
  6. c) Người hoặc nhóm người có khả năng chi phối việc ra quyết định của cơ quan quản lý DN, HTX đối với hoạt động của DN, HTX đó;
  7. d) Người quản lý DN, HTX đối với DN, HTX;

đ) Vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người quản lý DN, HTX hoặc của thành viên, cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối;

  1. e) Cá nhân được ủy quyền đại diện cho những người QĐ tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này;
  2. g) DN trong đó những người QĐ tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản này có sở hữu đến mức chi phối việc ra quyết định của cơ quan quản lý ở DN đó;
  3. h) Nhóm người thỏa thuận cùng phối hợp để thâu tóm phần vốn góp, cổ phần hoặc lợi ích ở công ty hoặc để chi phối việc ra quyết định của công ty.
  4. Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm xem xét giao dịch của DN, HTX mất khả năng thanh toán, nếu phát hiện giao dịch QĐ tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì đề nghị Tòa án nhân dân xem xét tuyên bố giao dịch vô hiệu.

1.Ngày 15/05/20 thanh toán 5 tỷ đồng, nợ chưa đến hạn cho công ty Đại lợi ( trụ sở ở tình B cho e trai ông thành làm GĐ) – hợp đồng vô hiệu

  • Trong thời hạn 6 tháng trước ngày thụ lý phá sản, nên khoản thanh toán này bị coi là vô hiệu
  1. Ngày 05/03/20 thanh toán 3 tỷ đồng, nợ có bảo đảm và đã đến hạn cho công ty chiến thắng tại tỉnh C HỢP PHÁP
    • Hợp pháp
  • Theo khoản 3 điều 53

Đối với khoản nợ có bảo đảm được xác lập trước khi Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được thanh toán bằng tài sản bảo đảm đó

TH giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán số nợ thì phần nợ còn lại sẽ được thanh toán trong quá trình thanh lý tài sản của DN, HTX; nếu giá trị tài sản bảo đảm lớn hơn số nợ thì phần chênh lệch được nhập vào giá trị tài sản của DN, HTX.

  1. Ngày 15/10/20 tặng bà Hương con gái ô Thành 1 xe ô tô trị giá 3 tỷ – hợp đồng vô hiệu

Công ty TNHH Đoàn kết là bên bảo lãnh

Ngân hàng chi nhánh là bên nhận bảo lãnh

Công ty Thanh hương là được bảo lãnh

Theo QĐ của luật ps về bảo lãnh,

Theo khoản 2, Điều 55. Nghĩa vụ về tài sản trong TH nghĩa vụ liên đới hoặc bảo lãnh

TH người bảo lãnh mất khả năng thanh toán thì việc bảo lãnh được giải quyết như sau:

  1. a) Nếu nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. TH bên bảo lãnh không thanh toán đầy đủ trong phạm vi bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên được bảo lãnh thanh toán phần còn thiếu;
  2. b) Nếu nghĩa vụ bảo lãnh chưa phát sinh thì bên được bảo lãnh phải thay thế biện pháp bảo đảm khác, trừ TH người được bảo lãnh và người nhận bảo lãnh có thỏa thuận khác.
  3. TH người được bảo lãnh hoặc cả người bảo lãnh và người được bảo lãnh đều mất khả năng thanh toán thì người bảo lãnh phải chịu trách nhiệm thay cho người được bảo lãnh theo QĐ của PL.
    • Nghĩa vụ bảo lãnh đã phát sinh, công ty đoàn kết mất khả năng thanh toán, bên được bảo lãnh kinh doanh có lãi, nên công ty thanh hương phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho ngân hàng
    • Việc ngân hàng thực hiện là không đúng QĐ

DỊCH VỤ MAI THANH
Địa chỉ: 113/8/9 Đường Lê Văn Chí, P. Linh Trung, Thủ Đức, TPHCM
VP: Số 8, Đường 155, Bình Mỹ, TPHCM
Liên hệ: 0907 723 900
Email: Phamthanhmaind91@gmail.com

Tìm hiểu thêm về chúng tôi tại fanpage

Đánh giá 5 / 5. Lượt đánh giá: 1

No votes so far! Be the first to rate this post.

DỊCH VỤ CỦA MAI THANH

Dịch vụ thành lập công ty ⭐ Cung cấp dịch vụ thành lập DN nhanh gọn, chính xác
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói ⭐ Kế toán đúng chuẩn mực kế toán, đúng luật thuế ban hành
Dịch vụ thuê văn phòng ảo ⭐ Văn phòng ảo trọn gói nhiều tiện ích, tiết kiệm chi phí
Dịch vụ quyết toán thuế ⭐ Làm lại hồ sơ, xử lý số liệu để quyết toán được nhanh gọn
Dịch vụ bảo hiểm ⭐ Dịch vụ bảo hiểm đảm bảo lợi ích của người lao động
Dịch vụ giải thể DN  ⭐ Giải thể nhanh gọn, rút ngắn thời gian cho khách hàng
Thẻ bài viết

Chia sẽ bài viết