Trang chủ » Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh TK2291

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh TK2291

Tư vấn kế toán 25 Tháng Bảy, 2022

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh TK2291

Tài khoản 2291 – Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh: Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

Nguyên tắc kế toán dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

  1. a) Doanh nghiệp được trích lập dự phòng đối với phần giá trị bị tổn thất có thể xảy ra khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy giá trị thị trường của các loại chứng khoán doanh nghiệp đang nắm giữ vì mục đích kinh doanh bị giảm so với giá trị ghi sổ.
  2. b) Điều kiện, căn cứ và mức trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng thực hiện theo các quy định của pháp luật.
  3. c) Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính:

– Nếu số dự phòng phải lập năm nay cao hơn số dư dự phòng đang ghi trên sổ kế toán thì doanh nghiệp trích lập bổ sung số chênh lệch đó và ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ.

– Nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp hơn số dư dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì doanh nghiệp hoàn nhập số chênh lệch đó và ghi giảm chi phí tài chính.

MỨC TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG

Mức trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán = Gía trị khoản ĐTCK đang ghi trên sổ tại thời điểm lập BCTC Gía trị chứng khoán thực tế trên thị trường

Phương pháp kế toán dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

a) Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ vào biến động giá trị thị trường của các khoản chứng khoán kinh doanh, nếu số phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập từ kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2291).

b) Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ vào biến động giá trị thị trường của các khoản chứng khoán kinh doanh, nếu số phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập từ kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2291)

Có TK 635 – Chi phí tài chính.

c) Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh trước khi doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần:

Khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh sau khi bù đắp tổn thất, nếu còn được hạch toán tăng vốn nhà nước, ghi:

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2291)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (số chưa được dự phòng)

Có TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (số được ghi giảm khi xác định giá trị doanh nghiệp)

Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (số dự phòng đã lập cao hơn số tổn thất).

VÍ DỤ VỀ HẠCH TOÁN VÀ CÁCH TÍNH DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ CHỨNG KHOÁN KINH DOANH

Trích tài liệu tài liệu tại Cty ABC liên quan đến các loại chứng khoán như sau: (Đơn vị tính: 1000đ)
I. Ngày 1/1/N, SD TK 121:0; SD TK 2291:0
Các nghiệp vụ phát sinh năm :
1. Ngày 15/03/N, ABC mua 20.000 cổ phiếu CTy X nhằm mục đích mua vào bán ra và hưởng chênh lệch mua bán. Cổ phiếu CTy X có mệnh giá 10/1cp, giá mua 12/1cp, tổng chi phí mua 40.000. Toàn bộ giá mua và chi phí mua được thanh toán bằng TGNH.
2. Ngày 25/4/N, ABC mua 10.000 trái phiếu dài hạn Cty M nhằm mục đích mua vào, bán ra và hưởng chênh lệch mua bán. Trái phiếu Cty M có mệnh giá 100/1cp, giá mua 105/1tp,tổng chỉ phí mua 50.000. Toàn bộ giá mua và chi phí mua được thanh toán bằng TGNH
3. Tại ngày 31/12/N, giá thị trường của cổ phiếu Cty X: 11/1cp, trái phiếu Cty M: 120/1tp
ABC quyết định trích lập dự phòng GG CKKD theo quy định. (cổ phiếu Công ty X và Trái phiếu Công ty M là chứng khoán niêm yết)
III. Trong năm N+1:
Ngày 3/5/N+1, ABC bán 20.000 cổ phiếu công ty X, giá bán 10/1cp. Chi phí bán 10.000, toàn bộ TT bằng TGNH
Ngày 25/6/N+1, ABC bán 5.000 trái phiếu dài hạn Cty M gía 130/1tp. Tổng chi phí bán 60.000. Toàn bộ giá bán và chỉ phí bán được thanh toán bằng TGNH
Tại ngày 31/12/N+1, giá thị trường của trái phiếu Cty M: 105/1tp
ABC lập dự phòng giảm giá CKKD theo quy định.

BÀI GIẢI

1 . Ngày 15/3/N,mua 20.000 cổ phiếu X có mệnh giá 10/1cp, giá mua 12/1cp, CP mua 40.000

Trị giá cổ phiếu bằng Gía mua + chi phí mua
Trị giá = 20.000 x 12 + 40.000 = 280.000
⇒ Gía gốc = 280.000/20.000= 14

NỢ TK 1211: 280.000
Có TK 112: 280.000

2. Mua 10.000 trái phiếu có mệnh giá 100/1cp, giá mua 105/1tp, tổng chỉ phí mua 50.000
Trị giá = 10.000 x 105 + 50.000 = 1.100.000
⇒ Gía gốc = 1.100.000/10.000=110

Nợ TK 1212:1.100.000
    Có TK 112: 1.100.000

3. Tại ngày 31/12/N, giá thị trường của cổ phiếu Cty X: 11/1cp, trái phiếu Cty M: 120/1tp
+ Cổ phiếu X có giá thị TT: 11 < 14 là giá gốc
Phải trích lập dự phòng 
Mức trích lập = 20.000 x ( 14-11) = 60.000
+ Trái phiếu M giá TT : 120 > 110 là giá gốc
Không phải trích lập

Nợ TK 635: 60.000
    Có TK 2291: 60.000

Tính dự phòng của năm sau

Năm N+1:
4. Ngày 3/5/n+1, ABC bán 20.000 cổ phiếu công ty X, giá bán 10/1cp. Chi phí bán 10.000

Nợ TK 112: 20.000 x10= 200.000
Nợ TK 635: 20.000 x4 = 80.000
  Có TK 1211: 20.000 x 14= 280.000

b, Nợ TK 635: 10.000
Có TK 112: 10.000

5. Ngày 25/6/N+1, ABC bán 5.000 trái phiếu dài hạn Cty M gía 130/1tp. Tổng chi phí bán 60.000

Nợ TK 112: 5.000 x130= 650.000
    Có TK 1212: 5.000 x 110 = 550.000
    Có TK 515 : 5.000 x 20=100.000

b, Nợ TK 635: 10.000
       Có TK 112: 10.000

Tại ngày 31/12/N+1, giá thị trường của trái phiếu Cty M: 105/1tp < 110 là giá gốc

⇒ Cần phải trích lập

Mức trích lập = 5000 x( 110-105)= 25.000

Số dư TK 2291 năm N: 60.000

Hoàn nhập dự phòng 

 Nợ TK 2291: 45.000

     Có TK 635: 45.000

Xem thêm ví dụ tại đây

Xem thêm chuẩn mực kế toán 02

Xem thêm dự phòng tổn thất đầu tư tài chính

DỊCH VỤ KẾ TOÁN MAI THANH

Câu hỏi giải đáp

Khi nào cần trích lập dự phòng giảm giá chứng khoản

Chúng ta có thể hiểu đơn giản là khi chúng ta đi đầu tư – TK 121, Đến cuối năm tài chính mà khoản chứng khoán chúng ta mua mà thấp hơn giá đã mua, làm giá trị tài sản bị giảm thì cần trích lập

Mức trích lập ntn?

MỨC TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG

Mức trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán = Gía trị khoản ĐTCK đang ghi trên sổ tại thời điểm lập BCTC Gía trị chứng khoán thực tế trên thị trường

Trong đó giá thực tế = số lượng x giá thực tế

Chia sẽ bài viết